Trắc nghiệm phần đọc đề khảo cổ [329_TEST 66_22-31]

Chọn tab phù hợp

The study of the astronomical practices, celestial lore, mythologies, religions and world-views of all ancient cultures is called archaeoastronomy. It is described, in essence, as the “anthropology of astronomy”, to distinguish it from the “history of astronomy”. Many of the great monuments and ceremonial constructions of early civilizations were astronomically aligned, and two well-known ancient archaeological sites seem to have had an astronomical purpose. The Orion mystery, as it is dubbed, purports that the geometry and brightness of the stars in the Orion constellation are mirrored in the alignment and size of the great pyramids of Egypt. While this claim remains hypothetical, it is nevertheless clear that ancient Egyptians incorporated astronomy with architecture. In the Temple of Abu Simbel, for example, sunlight penetrates a sacred chamber to illuminate a statue of Ramses on October 18, which ushered in the start of the Egyptian civil year. Astronomy did not exist on its own, however, but as one limb of a larger body whose other limbs included agriculture and the after-life. In this sense, astronomy linked the two themes humans are most obsessed with: life and death.

Around the same period, another monument was erected that combines religion, architecture and astronomy. Stonehenge was built in three separate stages, starting in approximately 3000 B.C. Mostly it remains a mystery, but two clues offer some enlightenment. One is that the megalithic arrangement is not random nor purely aesthetic but astronomical: It marks the solstice and lunar phases. The other is that archaeological excavations have revealed it was also used in religious ceremonies. Chinese records suggest their own astronomical observations dated from the same period; Indian sacred books point to earlier observations; and Babylonian clay tablets show Chaldean priests had been observing the sky (including the motion of the visible planets and of eclipses) shortly thereafter. But the earliest physical vestige of an observatory in fact, lies in southern Egypt. Surprisingly it is probably not the product of a Semitic (Syrian or Babylonian) peoples but rather sub-Saharan, as evidenced by analysis of a human jawbone found on site. The Nabta site is the African equivalent of Stonehenge except it predates it by some 1,500 years.

câu hỏi trắc nghiệm

Nếu từ vựng kém thì hãy chuyển sang tab TỪ VỰNG để học rồi quay trở lại làm

22. What does the passage mainly discuss?

 
 
 
 

23. The word “celestial” in line 1 could best be replaced by

 
 
 
 

24. According to the passage, archaeoastronomy

 
 
 
 

25. Which of the following, according to the passage, is true about the great pyramids of Egypt?

 
 
 
 

26. The word “ushered” in line 11 is closest in meaning to

 
 
 
 

27. The word “illuminate” in line 11 is closest in meaning to

 
 
 
 

28. Where in the passage does the author make reference to the moon?

 
 
 
 

29. The word “enlightenment” in line 18 is closest in meaning to

 
 
 
 

30. According to the passage, the earliest known site of an observatory is probably

 
 
 
 

31. In line 27, the word “it” refers to which of the following?

 
 
 
 

TỪ MỚI BÀI ĐỌC VÀ HỌC TỪ TRÊN MEMRISE

Dưới đây là tổng hợp từ mới của bài và được sắp xếp công phu theo tần suất xuất hiện từ trong bài từ cao đến thấp. Việc sắp xếp này giúp các bạn hình dung được nội dung chính nói về chủ đề gì thông qua các từ lặp lại đó.

Học trên memrise bài đọc này: Click here

DANH SÁCH TỪ VỰNG TRONG BÀI

(Xem trên điện thoại mà không hiển thị hết bảng, xin hãy chuyển chế độ từ xem dọc sang ngang màn hình)

Từ vựng Tần suất Phiên âm Từ loại Nghĩa
astronomy 15 /ə´strɔnəmi/ n thiên văn học
astronomical 6 /¸æstrə´nɔmikl/ adj thuộc thiên văn
site 6 /sait/ n nơi, chỗ, vị trí
site 6 /sait/ n nơi, chỗ, vị trí
ancient 5 /ˈeɪnʃənt/ adj xưa, cổ
egypt 5 /’i:dʒipt/ ai-cập
own 5 /əʊn/ đại từ của chính mình, của riêng mình, tự mình
own 5 /əʊn/ đại từ của chính mình, của riêng mình, tự mình
archaeoastronomy 3 n cổ thiên văn học
history 3 /´histri/ n sử, sử học, lịch sử
great 3 /greɪt/ adj lớn, to lớn, vĩ đại
monument 3 /’mɔnjumənt/ n vật kỷ niệm, đài kỷ niệm, bia kỷ niệm, công trình kỷ niệm
mystery 3 /’mistəri/ n điều huyền bí, điều thần bí
sacred 3 /’seikrid/ adj (thuộc) thánh; thần thánh, của thần; thiêng liêng
stonehenge 3 /ˌstoʊnˈhendʒ/ n đá
mark 3 /mɑ:k/ n dấu, nhãn, nhãn hiệu
sub-saharan 3 /ˌsʌb.səˈher.ən/ n phía nam hoang mạc sahara
practice 2 /´præktis/ n thực hành, thực tiễn
celestial 2 /si’lestjəl/ n thuộc vũ trụ
religion 2 /rɪˈlɪdʒən/ n tôn giáo, đạo; sự tín ngưỡng, sự tu hành; niềm tin tôn giáo
call 2 /kɔ:l/ v gọi, kêu to, la to, gọi to
archaeological 2 /¸a:kiə´lɔdʒəikl/ adj (thuộc) khảo cổ học
purpose 2 /’pɜ:pəs/ n mục đích, ý định
pyramid 2 /’pirəmid/ n (toán học) hình chóp
remain 2 /riˈmein/ v còn lại
egyptian 2 /i´dʒipʃən/ adj (thuộc) ai-cập
incorporate 2 /in’kɔ:pərit/ adj kết hợp chặt chẽ
example 2 /ig´za:mp(ə)l/ n thí dụ, ví dụ
chamber 2 /ˈtʃeɪmbər/ n buồng, phòng; buồng ngủ
illuminate 2 /I’lumineɪt/ v chiếu sáng, rọi sáng, soi sáng
statue 2 /’stæt∫u:/ n tượng (người, vật… bằng gỗ, đá..)
usher 2 /´ʌʃə/ n người dẫn chỗ, người chỉ chỗ ngồi (trong rạp hát, rạp chiếu bóng)
start 2 /stɑ:t/ v bắt đầu một chuyến đi; rời đi; khởi hành
civil 2 /’sivl/ adj (thuộc) công dân
limb 2 /lim/ n (thiên văn học) quầng (ở quanh thiên thể)
human 2 /’hju:mən/ adj (thuộc) con người, (thuộc) loài người
life 2 /laif/ n đời sống,sự sống, sinh mệnh, tính mệnh
same 2 /seim/ adj ( (thường) có ‘the’) cùng một; cũng vậy; không khác; giống hệt; như nhau; giống như
period 2 /’piəriəd/ n kỳ, thời kỳ, thời gian
architecture 2 /’a:kitektʃə(r)/ n thuật kiến trúc, khoa kiến trúc, khoa xây dựng
built 2 /bilt/ v được đắp lên
start 2 /stɑ:t/ v bắt đầu một chuyến đi; rời đi; khởi hành
enlightenment 2 /in´laitənmənt/ n sự làm sáng tỏ, sự khai sáng
solstice 2 /´sɔlstis/ n (thiên văn học) điểm chí (một trong hai lần trong năm khi mặt trời ở xa xích đạo nhất về phía bắc hoặc phía nam)
lunar 2  /ˈluː.nər/ adj mặt trăng
phase 2 /feiz/ n giai đoạn, thời kỳ (phát triển, biến đổi)
archaeological 2 /¸a:kiə´lɔdʒəikl/ adj (thuộc) khảo cổ học
use 2 /ju:z/ n sự dùng, sự sử dụng; sự được dùng, sự được sử dụng
observation 2 /obzә:’vei∫(ә)n/ n sự quan sát, sự theo dõi
earliest 2 adj sớm nhất
observatory 2 /əb’zɜ:vətɔri/ n đài thiên văn, đài quan sát
probably 2 /´prɔbəbli/ adv có khả năng, có lẽ, có thể
semitic 2 /si´mitik/ adj ( semitic) (thuộc) xê-mít
evidence 2 /’evidəns/ n tính hiển nhiên; tính rõ ràng, tính rõ rệt
african 2 /’æfrikən/ adj thuộc châu phi
study 1 /’stʌdi/ n nghiên cứu ,điều tra 1 vđề
lore 1 /lɔ:/ n toàn bộ sự hiểu biết và truyền thuyết (về một vấn đề gì)
mythology 1 /mi´θɔlədʒi/ n thần thoại
world-views 1 /wɝːld vjuː/ adj thế giới quan
culture 1 /ˈkʌltʃər/ n sự mở mang, sự tu dưỡng, sự trao đổi
describe 1 /dɪˈskraɪb/ v diễn tả, mô tả, miêu tả
essence 1 /ˈɛsəns/ n cốt lõi, điều cốt yếu
anthropology 1 /¸ænθrə´pɔlədʒi/ n nhân loại học
distinguish 1 /dis´tiηgwiʃ/ n phân biệt
ceremonial 1 /,seri’mounjəl/ n nghi lễ, nghi thức
construction 1 /kən’strʌkʃn/ n sự xây dựng
early 1 /´ə:li/ adj sớm, ban đầu, đầu mùa
civilization 1 /ˌsɪvələˈzeɪʃən/ n sự làm cho văn minh, sự khai hoá
align 1 /ə´lain/ v sắp cho thẳng hàng
well-known 1 /ˌwel ˈnoʊn/ adj nổi tiếng
seem 1 /si:m/ v có vẻ như, dường như, coi bộ
dub 1 /dʌb/ n vũng sâu (ở những dòng suối)
purport 1 /’pə:pət/ n nội dung, ý nghĩa (của một bài nói, một văn kiện…)
geometry 1 /dʤi’ɔmitri/ n hình học
brightness 1 /´braitnis/ n sự sáng ngời; sự rực rỡ
star 1 /stɑ:/ n ngôi sao, tinh tú
constellation 1 /ˌkɑːn.stəˈleɪ.ʃən/ n chòm sao
mirror 1 /ˈmɪrər/ n gương
alignment 1 /ə’lainmənt/ n sự sắp thẳng hàng, sự sắp hàng
size 1 /saiz/ n quy mô; kích thước, độ lớn
claim 1 /kleim/ n sự đòi, sự yêu sách, sự thỉnh cầu
hypothetical 1 /¸haipə´θetikl/ adj giả định
hypothetical 1 /¸haipə´θetikl/ adj giả định
clear 1 /klɪər/ adj trong, trong trẻo, trong sạch
incorporate 1 /in’kɔ:pərit/ adj kết hợp chặt chẽ
temple 1 /’templ/ n đền, điện, miếu, thánh thất, thánh đường
sunlight 1 /’sʌnlait/ n ánh sáng mặt trời
penetrate 1 /ˈpɛnɪˌtreɪt/ v thâm nhập, lọt vào; nhìn xuyên qua
October 1 /ɔk´toubə/ n tháng mười
exist 1 /ig’zist/ v tồn tại, sống
however 1 /hau´evə/ adv tuy nhiên, tuy thế, tuy vậy
larger 1 /la:dʒ/ adj rộng, lớn, to
body 1 /’bodi/ n thân thể, thể xác, thân hình
include 1 /in’klu:d/ v bao gồm, gồm có
agriculture 1 /ˈægrɪˌkʌltʃər/ n nông nghiệp
after-life 1 /ˈæf.tɚ-laɪf/ adj kiếp sau
sense 1 /sens/ n giác quan
link 1 /lɪɳk/ n mắt xích, vòng xích, khâu xích
theme 1 /θi:m/ n đề tài, chủ đề (của một câu chuyện, bài viết..)
obsess 1 /ǝb’ses/ v ám ảnh
death 1 /deθ/ n sự chết; cái chết
around 1 /əˈraʊnd/ adv xung quanh, vòng quanh
another 1 /əˈnʌðər/ adj khác
erect 1 /i´rekt/ adj thẳng, đứng thẳng
combine 1 /’kɔm’bain/ v kết hợp, phối hợp
separate 1 /’seprət/ adj khác nhau, riêng biệt, độc lập, riêng lẻ, tồn tại riêng rẽ
stage 1 /steɪdʒ/ n bệ, dài
approximately 1 /əˈprɒk.sɪ.mət.li/ adv khoảng chừng, độ chừng
mostly 1 /´moustli/ adv hầu hết, phần lớn; thường là, chủ yếu là
remain 1 /riˈmein/ v còn lại
clue 1 /klu:/ n đầu mối; manh mối
offer 1 /’ɔ:fər/ n lời đề nghị giúp đỡ; sự tỏ ra sẵn sàng giúp đỡ
megalithic 1 /¸megə´liθik/ adj (thuộc) cự thạch
arrangement 1 /ə´reindʒmənt/ n sự sắp xếp, sự sắp đặt, cái được sắp xếp, cái được sắp đặt
random 1 /´rændəm/ n sự tình cờ, sự ngẫu nhiên
random 1 /´rændəm/ n sự tình cờ, sự ngẫu nhiên
aesthetic 1 /i:s’θetik/ adj có óc thẩm mỹ, có khiếu thẩm mỹ; hợp với nguyên tắc thẩm mỹ
excavation 1 /¸ekskə´veiʃən/ n sự đào; hố đào
reveale 1 /riˈvi:l/ n bộc lộ, biểu lộ; tiết lộ, để lộ ra (điều bí mật), công khai
religious 1 /ri’lidʒəs/ adj (thuộc) tôn giáo; (thuộc) tín ngưỡng; (thuộc) sự tu hành
ceremonies 1 /´serəməni/ n nghi thức, nghi lễ
chinese 1 /¸tʃai´ni:z/ n người trung quốc
record 1 /n.´rekɔ:d/ n sự ghi chép
suggest 1 /sə’dʤest/ v đề nghị; đề xuất; gợi ý
date 1 /deit/ n đề ngày tháng; ghi niên hiệu
Indian 1 /´indiən/ adj (thuộc) ấn độ
book 1 /buk/ n sách
point 1 /pɔint/ n mũi nhọn (giùi…) mũi kim, đầu ngòi bút; nhánh gạc (hươu nai); cánh (sao)
earlier 1 /´ə:li/ adj sớm, ban đầu, đầu mùa
tablet 1 /’tæblit/ n tấm, bản, thẻ, phiến (bằng gỗ, ngà để viết, khắc)
clay 1 /kleɪ/ n đất sét
show 1 /ʃou/ n sự bày tỏ
priest 1 /pri:st/ n linh mục, thầy tu
observing 1 /əb’zə:viɳ/ n có khả năng nhận xét, hay quan sát
sky 1 /skaɪ/ n trời, bầu trời
including 1 /in´klu:diη/ v bao gồm cả, kể cả
motion 1 /´mouʃən/ n sự vận động, sự chuyển đông, sự di động
visible 1 /’vizəbl/ adj hữu hình, thấy được, có thể nhìn thấy, có thể thấy; trong tầm mắt
planet 1 /´plænit/ n hành tinh
eclipse 1 /i’klips/ n sự che khuất; thiên thực (nhật thực, nguyệt thực)
shortly 1 /´ʃɔ:tli/ adv trong thời gian ngắn; không lâu; sớm
thereafter 1 /ðeər’ɑ:ftə/ adv sau đó, về sau
physical 1 /´fizikl/ adj (thuộc) vật chất
vestige 1 /´vestidʒ/ n vết tích, dấu vết, di tích (phần nhỏ còn lại của cái gì đã một thời tồn tại)
fact 1 /fækt/ n việc, sự việc
southern 1 /´sʌðən/ adj (thuộc) phương nam; ở phương nam, của phương nam
surprisingly 1 /sə’praiziηli/ adv làm ngạc nhiên, làm kinh ngạc; đáng sửng sốt
product 1 /´prɔdʌkt/ n sản vật, sản phẩm
people 1 /ˈpipəl/ n dân tộc, dòng giống
people 1 /ˈpipəl/ n dân tộc, dòng giống
analysis 1 /ə’næləsis/ n sự phân tích
found 1 /faund/ v nấu chảy (kim loại, vật liệu làm thuỷ tinh…)
jawbone 1 dʒɔːbəʊn n sự mua chịu
equivalent 1 /i´kwivələnt/ adj tương đương
except 1 /ik’sept/ v trừ ra, loại ra
predate 1 /ˌpriːˈdeɪt/ v đề lùi ngày tháng về trước (một văn kiện…)
Đọc thêm  Hướng dẫn và trắc nghiệm nghe toefl itp thuộc 30 câu đầu - Mã FdDQ6lWq_Wk

Phần dịch này để các bạn tham khảo. Không khuyến khích xem mục này vì nó sẽ giúp các bạn biết được ý nghĩa của đoạn văn làm ảnh hưởng đến kết quả thực tế khi làm bài trắc nghiệm. Hãy làm hết phần từ vựng, trắc nghiệm rồi mới chuyển qua tab dịch này.

Dưới đây là bản dịch

Bài đọc toefl itp tiếng anh

The study of the astronomical practices, celestial lore, mythologies, religions and world-views of all ancient cultures is called archaeoastronomy. It is described, in essence, as the “anthropology of astronomy”, to distinguish it from the “history of astronomy”. Many of the great monuments and ceremonial constructions of early civilizations were astronomically aligned, and two well-known ancient archaeological sites seem to have had an astronomical purpose. The Orion mystery, as it is dubbed, purports that the geometry and brightness of the stars in the Orion constellation are mirrored in the alignment and size of the great pyramids of Egypt. While this claim remains hypothetical, it is nevertheless clear that ancient Egyptians incorporated astronomy with architecture. In the Temple of Abu Simbel, for example, sunlight penetrates a sacred chamber to illuminate a statue of Ramses on October 18, which ushered in the start of the Egyptian civil year. Astronomy did not exist on its own, however, but as one limb of a larger body whose other limbs included agriculture and the after-life. In this sense, astronomy linked the two themes humans are most obsessed with: life and death.

Around the same period, another monument was erected that combines religion, architecture and astronomy. Stonehenge was built in three separate stages, starting in approximately 3000 B.C. Mostly it remains a mystery, but two clues offer some enlightenment. One is that the megalithic arrangement is not random nor purely aesthetic but astronomical: It marks the solstice and lunar phases. The other is that archaeological excavations have revealed it was also used in religious ceremonies. Chinese records suggest their own astronomical observations dated from the same period; Indian sacred books point to earlier observations; and Babylonian clay tablets show Chaldean priests had been observing the sky (including the motion of the visible planets and of eclipses) shortly thereafter. But the earliest physical vestige of an observatory in fact, lies in southern Egypt. Surprisingly it is probably not the product of a Semitic (Syrian or Babylonian) peoples but rather sub-Saharan, as evidenced by analysis of a human jawbone found on site. The Nabta site is the African equivalent of Stonehenge except it predates it by some 1,500 years.

bài đọc toefl itp tiếng việt

Nghiên cứu về các thực hành thiên văn, truyền thuyết về thiên thể, thần thoại, tôn giáo và thế giới quan của tất cả các nền văn hóa cổ đại được gọi là thiên văn học cổ. Về bản chất, nó được mô tả như là “khoa học của thiên văn học”, để phân biệt với “lịch sử của thiên văn học”. Nhiều di tích vĩ đại và các công trình nghi lễ của các nền văn minh sơ khai đều có sự liên kết về mặt thiên văn, và hai địa điểm khảo cổ cổ đại nổi tiếng dường như có mục đích thiên văn. Bí ẩn Orion, như nó được đặt tên, có nghĩa là hình dạng và độ sáng của các ngôi sao trong chòm sao Orion được phản ánh theo sự liên kết và kích thước của các kim tự tháp lớn của Ai Cập. Mặc dù tuyên bố này vẫn chỉ là giả thuyết, nhưng rõ ràng là người Ai Cập cổ đại đã kết hợp thiên văn học với kiến ​​trúc. Ví dụ như ở đền Abu Simbel, ánh sáng mặt trời xuyên qua một gian phòng thiêng để chiếu sáng bức tượng Ramses vào ngày 18 tháng 10, mở đầu cho năm dân sự Ai Cập. Tuy nhiên, thiên văn học không tự nó tồn tại, mà là một phần quan trọng trong 1 tổng thể lớn có nhiều yếu tố bao gồm phần thuộc nông nghiệp và đời sau. Theo nghĩa này, thiên văn học liên kết hai chủ đề mà con người ám ảnh nhất: sự sống và cái chết.

Cũng trong khoảng thời gian này, một tượng đài khác đã được dựng lên kết hợp tôn giáo, kiến ​​trúc và thiên văn học. Stonehenge được xây dựng trong ba giai đoạn riêng biệt, bắt đầu từ khoảng 3000 năm trước Công nguyên. Hầu hết nó vẫn là một bí ẩn, nhưng hai manh mối cung cấp một số điều khai sáng cho con người. Một là sự sắp xếp của cự thạch không phải ngẫu nhiên cũng không hoàn toàn là thẩm mỹ mà là thiên văn: Nó đánh dấu các điểm chí (đông chí, hạ chí) và mặt trăng. Điều khác là các cuộc khai quật khảo cổ học đã tiết lộ rằng nó cũng được sử dụng trong các nghi lễ tôn giáo. Các ghi chép của Trung Quốc cho thấy các quan sát thiên văn của họ có cùng thời kỳ; Sách thiêng liêng của Ấn Độ chỉ ra những quan sát trước đó; và những tấm bảng bằng đất sét ở Babylon cho thấy các thầy tu Chaldean đã quan sát bầu trời (bao gồm cả chuyển động của các hành tinh có thể nhìn thấy và của nhật thực) ngay sau đó. Nhưng dấu tích vật lý sớm nhất của một đài thiên văn trên thực tế, nằm ở miền nam Ai Cập. Đáng ngạc nhiên là có lẽ nó không phải là đồ có nguồn gốc của các dân tộc Semitic (Syria hoặc Babylon) mà là vùng cận Sahara, bằng chứng là qua phân tích xương hàm của con người được tìm thấy trên bãi đất. Địa điểm Nabta tương đương với Stonehenge của Châu Phi ngoại trừ nó có trước nó khoảng 1.500 năm.

Dưới đây là video chữa đề. Các bạn xem để biết cách tư duy làm bài cũng như kỹ năng làm. Mấu chốt vẫn là từ vựng. Nếu yếu từ vựng thì không nên xem. Hãy quay lại tab từ vựng để học.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!
Hotline: 039.2266.928
Khóa học Toefl
Phone now