| HƯỚNG DẪN ĐỌC DỊCH PHẦN ĐỌC TOEFL ITP TEST 02-31-39 | HƯỚNG DẪN ĐỌC DỊCH PHẦN ĐỌC TOEFL ITP TEST 02-31-39 |
| Perhaps one of the most dramatic and important changes that took place in the Mesozoic era occurred late in that era, among the small organisms that populate the uppermost, sunlit portion of the oceans–the plankton. | Có lẽ một trong những thay đổi ấn tượng và quan trọng nhất diễn ra vào cuối thời kỳ Mesozoic, là sự thay đổi trong hệ thống nhỏ bé sống ở phần trên cùng, có ánh sáng mặt trời của đại dương – sinh vật phù du. |
| The term “plankton” is a broad one, designating all of the small plants and animals that float about or weakly propel themselves through the sea. | Thuật ngữ “sinh vật phù du” là một khái niệm rộng, chỉ tất cả các loài thực vật và động vật nhỏ bé trôi nổi hoặc tự đẩy mình một cách yếu ớt trên biển. |
| In the late stages of the Mesozoic era. during the Cretaceous period, there was a great expansion of plankton that precipitated skeletons or shells composed of two types of mineral: silica and calcium carbonate. | Trong giai đoạn cuối của kỷ Mesozoic, trong kỷ phấn trắng, đã xảy ra một sự phát triển mạnh mẽ của sinh vật phù du làm kết tủa các bộ xương hoặc vỏ được tạo bởi hai loại khoáng chất: silic và canxi cacbonat. |
| This development radically changed the types of sediments that accumulated on the seafloor, because, while the organic parts of the plankton decayed after the organisms died, their mineralized skeletons often survived and sank to the bottom. | Sự phát triển này đã thay đổi một cách đột ngột các loại trầm tích tụ dưới đáy biển, bởi vì, trong khi phần hữu cơ của sinh vật phù du phân hủy sau khi sinh vật chết, bộ xương khoáng hoá của chúng thường sống sót và chìm xuống đáy biển. |
| For the first time in the Earth’s long history, very large quantities of silica skeletons, which would eventually harden into rock, began to pile up in parts of the deep sea. | Lần đầu tiên trong lịch sử dài của Trái đất, lượng lớn xác silic, cuối cùng sẽ cứng lại thành đá, bắt đầu chất đống ở các vùng biển sâu. |
| Thick deposits of calcareous ooze made up of the tiny remains of the calcium carbonate-secreting plankton also accumulated as never before. | Những lớp cặn vôi dày đặc được tạo thành từ những tàn tích nhỏ của sinh vật phù du tiết ra canxi cacbonat cũng được tích tụ nhiều hơn bao giờ hết. |
| The famous white chalk cliffs of Dover, in the southeast of England, are just one example of the huge quantities of such material that amassed during the Cretaceous period; there are many more. | Những vách đá phấn trắng nổi tiếng ở Dover, ở phía đông nam nước Anh, chỉ là một ví dụ về số lượng khổng lồ của vật chất như vậy được tích lũy trong kỷ Phấn trắng; Chúng còn nhiều nữa. |
| Just why the calcareous plankton were so prolific during the latter part of the Cretaceous period is not fully understood. | Tại sao tảo sinh vật phù du chứa canxi lại trở nên phong phú như vậy vào giai đoạn cuối của kỷ phấn trắng vẫn chưa được hiểu đầy đủ. |
| Such massive amounts of chalky sediments have never since been deposited over a comparable period of time. | Chưa từng có số lượng lớn trầm tích phấn kết được tích luỹ như vậy trong một khoảng thời gian tương tự kể từ đó. |
| The high biological productivity of the Cretaceous oceans also led to ideal conditions for oil accumulation. | Sự phát triển mạnh mẽ về sinh sản của đại dương kỷ phấn trắng cũng tạo ra điều kiện lý tưởng cho việc tích tụ dầu mỏ. |
| Oil is formed when organic material trapped in sediments is slowly buried and subjected to increased temperatures and pressures, transforming it into petroleum. | Dầu mỏ được hình thành khi vật chất hữu cơ bị tích tụ trong lớp tầng trầm tích bị chôn vùi từ từi và trải qua nhiệt độ và áp suất gia tăng, biến chúng thành dầu mỏ. |
| Sediments rich in organic material accumulated along the margins of the Tethys Seaway, the tropical east-west ocean that formed when Earth’s single landmass (known as Pangaea) split apart during the Mesozoic era. | Các lớp trầm tích giàu hữu cơ được tích luỹ dọc theo rìa của đường biển Tethys, đại dương nhiệt đới hướng từ đông sang tây, được tạo ra khi lục địa duy nhất của Trái đất (được gọi là Pangaea) chia tách trong thời kỳ Mesozoic. |
| Many of today’s important oil fields are found in those sediments–in Russia, the Middle East, the Gulf of Mexico, and in the states of Texas and Louisiana in the United States. | Nhiều mỏ dầu quan trọng ngày nay được tìm thấy trong những tầng trầm tích đó – ở Nga, Trung Đông, vịnh Mexico và các tiểu bang Texas và Louisiana của Hoa Kỳ |