HƯỚNG DẪN ĐỌC DỊCH PHẦN ĐỌC TOEFL ITP TEST 03-41-50

HƯỚNG DẪN ĐỌC DỊCH PHẦN ĐỌC TOEFL ITP TEST 03-41-50HƯỚNG DẪN ĐỌC DỊCH PHẦN ĐỌC TOEFL ITP TEST 03-41-50
The stylistic innovation in paining known as Impressionism began in the 1870’s.sự đổi mới về phong cách trong hội họa được gọi là trường phái Ấn tượng bắt đầu vào những năm 1870.
The Impressionists wanted to depict what they saw in nature, but they were inspired to portray fragmentary moments by the increasingly fast pace of modern life.Những người theo trường phái Ấn tượng muốn khắc hoạ những gì họ thấy trong thiên nhiên, nhưng họ được truyền cảm hứng để vẽ những khoảnh khắc rời rạc bởi sự nhịp sống ngày càng nhanh của cuộc sống hiện đại.
They concentrated on the play of light over objects, people, and nature, breaking up seemingly solid surfaces, stressing vivid contrast between colors in sunlight and shade, and depiction reflected light in all of its possibilities.Họ tập trung vào ánh sáng đổ lên các vật thể, con người và thiên nhiên, phá vỡ bề mặt có vẻ chắc chắn, nhấn mạnh sự tương phản sống động giữa các màu sắc dưới ánh nắng mặt trời và bóng tối,  đồng thời miêu tả ánh sáng phản chiếu trong mọi khả năng của nó.
Unlike earlier artists, they did not want to observe the world from indoors.Khác với những nghệ sĩ trước đây, họ không muốn quan sát thế giới từ bên trong.
They abandoned the studio, painting in the open air and recording spontaneous Impressions of their subjects instead of making outside sketches and then moving indoors to complete the work form memory.Họ rời bỏ phòng làm việc, vẽ ngoài trời và ghi lại ấn tượng tự phát về các chủ đề của họ thay vì vẽ phác thảo ngoài trời và sau đó chuyển vào trong nhà để hoàn thiện tác phẩm dựa trên ký ức.
Some of the Impressionists’ painting methods were affected by technological advances.Một số phương pháp vẽ tranh của những người theo trường phái Ấn tượng đã bị ảnh hưởng bởi những tiến bộ công nghệ.
For example, the shift from the studio to the open air was made possible in part by the advent of cheap rail travel, which permitted easy and quick access to the countryside or seashore, as well as by newly developed chemical dyes and oils that led to collapsible paint tubes, which enabled artists to finish their paintings on the spot.Ví dụ, việc chuyển từ phòng làm việc ra ngoài trời đã trở nên khả thi hơn nhờ sự xuất hiện của hình thức di chuyển bằng đường sắt giá rẻ, cho phép tiếp cận dễ dàng và nhanh chóng các vùng quê nông thôn hoặc vùng ven biển, cũng nhờ vào các loại thuốc nhuộm và dầu hóa học phát triển dẫn đến việc sản xuất ống sơn có thể gập lại, giúp các nghệ sĩ hoàn thiện bức tranh của mình ngay tại chỗ.
Impressionism acquired its name not from supporters but from angry art lovers who felt threatened by the new painting.Thuật ngữ “chủ nghĩa ấn tượng” không xuất phát từ người ủng hộ mà xuất phát từ những người yêu nghệ thuật tức giận cảm thấy bị đe doạ bởi hình thức hội họa mới này.
The term “Impressionism” was born in 1874,when a group of artists who had been working together organized an exhibition of their paintings in order to draw public attention to their work.Thuật ngữ “Ấn tượng” ra đời vào năm 1874, khi một nhóm nghệ sĩ cùng nhau tổ chức một cuộc triển lãm các bức tranh của họ để thu hút sự chú ý của công chúng.
Reaction from the public and press was immediate, and derisive.Phản ứng từ công chúng và báo chí đã đến ngay lập tức và với thái độ chỉ trích.
Among the 165 paintings exhibited was one called Impression: Sunrise, by Claude Monet(1840-1926), Viewed through hostile eyes, Monet’s painting of a rising sun over a misty, watery scene seemed messy, slapdash, and an affront to good taste.Trong số 165 bức tranh được trưng bày, có một bức được gọi là Ấn tượng: Bình minh” của Claude Monet (1840-1926). Nhìn qua ánh mắt của những người phê bình không thiện cảm, bức tranh của Monet về bình minh trên một khung cảnh sương mù dường như hỗn độn, cẩu thả và làm xúc phạm đến tinh thần thẩm mỹ.
Borrowing Monet’s title, art critics extended the term “Impressionism” to the entire exhibit.Mượn tựa đề của Monet, các nhà phê bình nghệ thuật đã mở rộng thuật ngữ “Ấn tượng” cho toàn bộ triển lãm.
In response, Monet and his 29 fellow artists in the exhibit adopted the same name as a badge of their unity, despite individual differences.Như một phản ứng, Monet và 29 nghệ sĩ cùng triển lãm đã chọn cùng một cái tên là biểu hiện của sự thống nhất của họ, mặc dù có sự khác biệt cá nhân.
From then until 1886 Impressionism had all the zeal of a “church”, as the painter Renoir put it.Từ đó đến năm 1886, chủ nghĩa Ấn tượng đã mang một lòng nhiệt thành của “một nhà thờ”, như nghệ sĩ Renoir đã nói.
Monet was faithful to the Impressionist creed until his death, although many of the others moved on to new styles.Monet luôn trung thành với tín ngưỡng của chủ nghĩa ấn tượng cho đến khi ông qua đời, trong khi nhiều người khác đã chuyển sang phong cách mới.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 039.2266.928
Khóa học Toefl
Phone now