| HƯỚNG DẪN ĐỌC DỊCH PHẦN ĐỌC TOEFL ITP TEST 04-10-19 | HƯỚNG DẪN ĐỌC DỊCH PHẦN ĐỌC TOEFL ITP TEST 04-10-19 |
| Both in what is now the eastern and the southwestern United States, the peoples of the Archaic era (8,000-1,000 B.C) were, in a way, already adapted to beginnings of cultivation through their intensive gathering and processing of wild plant foods. | Cả ở phía đông và phía tây nam Hoa Kỳ ngày nay, những người sống trong thời kỳ Tiền Sử (8.000-1.000 trước Công nguyên) đã đã thích nghi một phần với việc bắt đầu trồng trọt thông qua việc thu thập và chế biến chuyên sâu các loại thực phẩm từ thực vật hoang dại. |
| In both areas, there was a well-established ground stone tool technology, a method of pounding and grinding nuts and other plant foods, that could be adapted to newly cultivated foods. | Ở cả hai khu vực này, đã có một công nghệ làm công cụ đá xay rất phát triển, một phương pháp đập và xay các loại hạt và thực phẩm từ cây trồng khác, có thể thích ứng với các loại thực phẩm mới được trồng trọt. |
| By the end of the Archaic era, people in eastern North America had domesticated certain native plants, including sunflowers; weeds called goosefoot, sumpweed, or marsh elder; and squash or gourds of some kind. | Đến cuối Thời kỳ Tiền Sử, người dân ở phía đông Bắc Mỹ đã thuần hóa một số loại cây trồng bản địa, bao gồm hoa hướng dương; loại cỏ có tên gọi là chân vịt, cây mướp nước, hoặc ngưu bàng; và bí ngô hoặc bầu bí loại nào đó. |
| These provided seeds that were important sources of carbohydrates and fat in the diet. | Những loại cây này cung cấp hạt giúp bổ sung nguồn tinh bột và chất béo quan trọng trong chế độ ăn uống. |
| The earliest cultivation seems to have taken place along the river valleys of the Midwest and the Southeast, with experimentation beginning as early as 7,000 years ago and domestication beginning 4,000 to 2,000 years ago. | Trồng trọt sớm nhất dường như đã diễn ra dọc theo thung lũng sông ở Miền Trung Tây và Miền Đông Nam nước Mỹ, với việc thử nghiệm bắt đầu từ cách đây khoảng 7.000 năm và việc thuần hóa bắt đầu từ 4.000 đến 2.000 năm trước. |
| Although the term “Neolithic” is not used in North American prehistory, these were the first steps toward the same major subsistence changes that took place during the Neolithic (8,000-2,000 B.C.) period elsewhere in the world. | Mặc dù thuật ngữ “Thời kỳ đồ Đá mới” không được sử dụng trong thời tiền sử ở Bắc Mỹ, nhưng những bước đầu tiên này đã tiến tới những thay đổi quan trọng trong phương thức sinh sống tương tự như những gì đã xảy ra trong giai đoạn Thời kỳ đồ Đá mới (8.000-2.000 trước Công nguyên) ở những nơi khác trên thế giới. |
| Archaeologists debate the reasons for beginning cultivation in the eastern part of the continent. | Các nhà khảo cổ tranh luận về lý do bắt đầu trồng trọt ở phần phía đông của lục địa. |
| Although population and sedentary living were increasing at the time, there is little evidence that people lacked adequate wild food resources; the newly domesticated foods supplemented a continuing mixed subsistence of hunting, fishing, and gathering wild plants, Increasing predictability of food supplies may have been a motive. | Mặc dù dân số và cuộc sống định cư ngày càng tăng lên vào thời điểm đó, hiện chưa có bằng chứng cho thấy người dân thiếu nguồn thực phẩm hoang dã đầy đủ; các loại thực phẩm mới được thuần hóa bổ sung cho sinh kế đa dạng bao gồm săn bắn, câu cá và thu thập thực phẩm hoang dã, khả năng dự đoán ngày càng tăng về nguồn cung cấp thực phẩm có thể là một động cơ. |
| It has been suggested that some early cultivation was for medicinal and ceremonial plants rather than for food. | có ý kiến cho rằng một số hoạt động trồng trọt ban đầu là trồng các loại cây thuốc và các loại cây dùng trong lễ nghi hơn là để ăn. |
| One archaeologist has pointed out that the early domesticated plants were all weedy species that do well in open, disturbed habitats, the kind that would form around human settlements where people cut down trees, trample the ground, deposit trash, and dig holes. | Một nhà khảo cổ đã chỉ ra rằng các loại cây thuần hóa ban đầu đều là các loại cây cỏ dại thích ứng với môi trường bị động, loại môi trường hình thành xung quanh các khu định cư của con người, nơi mà con người chặt cây, giẫm đạp lên đất, đổ rác và đào hố. |
| It has been suggested that sunflower, sumpweed, and other plants almost domesticated themselves, that is , they thrived in human –disturbed habitats, so humans intensively collected them and began to control their distribution. | có ý kiến cho rằng rằng hoa hướng dương, cây mướp nước và một số loại cây khác đã gần như tự thuần hóa, tức là chúng thịnh hành trong môi trường bị động của con người, vì vậy con người thu thập chúng và bắt đầu kiểm soát việc sự phân bố của chúng. |
| Women in the Archaic communities were probably the main experimenters with cultivation, because ethnoarchaeological evidence tells us that women were the main collectors of plant food and had detailed knowledge of plants. | Phụ nữ trong cộng đồng Thời kỳ Tiền Sử có lẽ là những người chính thực hiện việc trồng trọt, bằng chứng khảo cổ văn hóa cho chúng ta biết rằng phụ nữ chủ yếu thu thập thực phẩm từ thực vật và có kiến thức chi tiết về cây cỏ. |