| HƯỚNG DẪN ĐỌC DỊCH PHẦN ĐỌC TOEFL ITP TEST 04-30-39 | HƯỚNG DẪN ĐỌC DỊCH PHẦN ĐỌC TOEFL ITP TEST 04-30-39 |
| Native Americans probably arrived from Asia in successive waves over several millennia, crossing a plain hundreds of miles wide that now lies inundated by 160 feet of water released by melting glaciers. | Có lẽ người Mỹ bản địa đã đến từ châu Á theo các đợt liên tiếp trong nhiều thiên niên kỷ, vượt qua một đồng bằng rộng hàng trăm dặm bây giờ đã ngập dưới 160 feet nước do băng tan ra. |
| For several periods of time, the first beginning around 60,000 B.C.and the last ending around 7,000 B.C, this land bridge was open. | Trong vài thời kỳ, bắt đầu khoảng năm 60.000 trước Công nguyên và kết thúc khoảng năm 7.000 trước Công nguyên, cây cầu đất liền này đã được mở. |
| The first people traveled in the dusty trails of the animals they hunted. | Những người đầu tiên đã đi theo những con đường bụi bặm của các loài động vật mà họ săn bắn. |
| They brought with them not only their families, weapons, and tools but also a broad metaphysical understanding, sprung from dreams and visions and articulated in myth and song, which complemented their scientific and historical knowledge of the lives of animals and of people. | Họ mang theo không chỉ gia đình, vũ khí và công cụ mà còn mang theo sự hiểu biết siêu hình rộng lớn, bắt nguồn từ giấc mơ và tầm nhìn, được thể hiện rõ ràng trong truyện thần thoại và các bài hát, bổ sung cho kiến thức khoa học và lịch sử của họ về cuộc sống của động vật và con người. |
| All this they shaped in a variety of languages, bringing into being oral literatures of power and beauty. | Họ đã tạo ra tất cả những điều này bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau, tạo ra nền văn học truyền miệng đầy sức mạnh và vẻ đẹp. |
| Contemporary readers, forgetting the origins of western epic, lyric, and dramatic forms, are easily disposed to think of “literature” only as something written. | Độc giả hiện đại, quên đi nguồn gốc của các hình thức thi ca, ca hát và bi kịch phương Tây, dễ dàng nghĩ về “văn học” chỉ là điều gì đó được viết ra. |
| But on reflection it becomes clear that the more critically useful as well as the more frequently employed sense of the term concerns the artfulness of the verbal creation, not its mode of presentation. | Nhưng sau khi suy ngẫm, ta thấy rằng ý nghĩa hữu ích từ góc độ phê bình cũng như ý nghĩa sử dụng thường xuyên hơn của thuật ngữ này liên quan đến sự tinh tế của sáng tạo bằng lời nói, chứ không phải là cách thức trình bày. |
| Ultimately, literature is aesthetically valued, regardless of language, culture, or mode of presentation, because some significant verbal achievement results from the struggle in words between tradition and talent. | Cuối cùng, văn học được đánh giá về mặt thẩm mỹ, bất kể ngôn ngữ, văn hóa hoặc cách thức trình bày, vì một thành tựu từ lời nói quan trọng nảy sinh từ cuộc đấu tranh bằng từ ngữ giữa truyền thống và tài năng. |
| Verbal art has the ability to shape out a compelling inner vision in some skillfully crafted public verbal form. | Nghệ thuật ngôn từ có khả năng hình thành nên một tầm nhìn nội tâm hấp dẫn bằng một số hình thức ngôn từ công khai được tạo ra một cách khéo léo. |
| Of course, the differences between the written and oral modes of expression are not without consequences for an understanding of Native American literature. | Tất nhiên, sự khác biệt giữa các cách thức biểu đạt bằng văn bản và bằng miệng không phải là không gây ra những hậu quả đối với sự hiểu biết về văn học của người Mỹ bản địa. |
| The essential difference is that a speech event is an evolving communication, an “emergent form,” the shape, functions, and aesthetic values of which become more clearly realized over the course of the performance. | Sự khác biệt cơ bản là sự kiện lời nói là một giao tiếp đang phát triển, một “hình thức nổi lên”, hình dạng, chức năng và giá trị thẩm mỹ của chúng trở nên rõ ràng hơn trong quá trình biểu diễn. |
| In performing verbal art , the performer assumes responsibility for the manner as well as the content of the performance, while the audience assumes the responsibility for evaluating the performer’s competence in both areas. | khi thực hiện nghệ thuật bằng lời nói, người biểu diễn phải chịu trách nhiệm không chỉ về cách thức mà còn về nội dung của buổi biểu diễn, trong khi khán giả phải chịu trách nhiệm đánh giá khả năng của người biểu diễn cả về cả hai khía cạnh. |
| It is this intense mutual engagement that elicits the display of skill and shapes the emerging performance. | Chính sự tương tác mạnh mẽ lẫn nhau này đã khơi dậy sự thể hiện kỹ năng và định hình hiệu suất mới nổi. |
| Where written literature provides us with a tradition of texts, oral literature offers a tradition of performances. | Trong khi văn học viết cung cấp cho chúng ta một truyền thống của văn bản, văn học bằng lời nói cung cấp cho chúng ta một truyền thống của buổi biểu diễn. |