| HƯỚNG DẪN ĐỌC DỊCH PHẦN ĐỌC TOEFL ITP TEST 05-01-9 | HƯỚNG DẪN ĐỌC DỊCH PHẦN ĐỌC TOEFL ITP TEST 05-01-9 |
| In 1903 the members of the governing board of the University of Washington. in Seattle. engaged a firm of landscape architects, specialists in the design of outdoor environments–OImsted Brothers of Brookline, Massachusetts-to advise them on an appropriate layout for the university grounds. | Năm 1903, các thành viên của hội đồng quản trị Đại học Washington tại Seattle đã thuê một công ty kiến trúc cảnh quan, các chuyên gia thiết kế môi trường ngoài trời – OImsted Brothers từ Brookline, Massachusetts – để tư vấn về cách bố trí phù hợp cho khuôn viên của trường đại học. |
| The plan impressed the university officials, and in time many of its recommendations were implemented. | Kế hoạch này đã gây ấn tượng với các quan chức của trường đại học và theo thời gian, nhiều khuyến nghị của nó đã được thực hiện. |
| City officials in Seattle, the largest city in the northwestern United States, were also impressed, for they employed the same organization to study Seattle’s public park needs. | Các quan chức của thành phố Seattle, thành phố lớn nhất ở phía tây bắc Hoa Kỳ, cũng rất ấn tượng, vì họ đã thuê cùng một tổ chức để nghiên cứu về nhu cầu công viên công cộng của Seattle. |
| John Olmsted did the investigation and subsequent report on Seattle’s parks. | John Olmsted đã thực hiện cuộc điều tra và báo cáo sau đó về các công viên ở Seattle. |
| He and his brothers believed that parks should be adapted to the local topography, utilize the area’s trees and shrubs, and be available to the entire community. | Ông và các anh em của mình tin rằng các công viên nên được thiết kế phù hợp với địa hình địa phương, tận dụng cây cối và bụi rậm trong khu vực và phải dành cho cả cộng đồng. |
| They especially emphasized the need for natural, serene settings where hurried urban dwellers could periodically escape from the city. | Họ đặc biệt nhấn mạnh sự cần thiết của các khu vực tự nhiên, thanh bình, nơi mà những người dân sống trong thành phố vội vã có thể định kỳ thoát khỏi thành phố. |
| The essence of the Olmsted park plan was to develop a continuous driveway, twenty miles long, that would tie together a whole series of parks, playgrounds, and parkways. | Bản chất của quy hoạch công viên Olmsted là phát triển một con đường lái xe liên tục, dài 20 dặm, sẽ gắn kết một loạt công viên, sân chơi và đường đi lại với nhau. |
| There would be local parks and squares, too, but all of this was meant to supplement the major driveway, which was to remain the unifying factor for the entire system. | Sẽ có các công viên và quảng trường địa phương, nhưng tất cả điều này được thiết kế để bổ sung cho con đường lái xe chính, nơi sẽ là yếu tố thống nhất toàn bộ hệ thống. |
| In November of 1903 the city council of Seattle adopted the Olmsted Report, and it automatically became the master plan for the city’s park system. | Vào tháng 11 năm 1903, hội đồng thành phố Seattle đã chấp nhận Báo cáo Olmsted, và nó đã nghiễm nhiên trở thành kế hoạch chính cho hệ thống công viên của thành phố. |
| Prior to this report, Seattle’s park development was very limited and funding meager. | Trước khi có báo cáo này, việc phát triển công viên ở Seattle rất hạn chế và nguồn tài trợ ít ỏi. |
| All this changed after the report. | Tất cả đã thay đổi sau báo cáo. |
| Between 1907 and 1913, city voters approved special funding measures amounting to $4,000,000. | Từ năm 1907 đến 1913, cử tri thành phố đã thông qua các biện pháp tài trợ đặc biệt với tổng số tiền 4.000.000 đô la. |
| With such unparalleled sums at their disposal, with the Olmsted guidelines to follow, and with the added incentive of wanting to have the city at its best for the Alaska-Yukon-Pacific Exposition of 1909, the Parks Board bought aggressively. | Với các khoản tiền vô song như vậy trong tay, theo hướng dẫn của Olmsted và với động cơ bổ sung là muốn thành phố ở trạng thái tốt nhất cho Triển lãm Alaska-Yukon-Pacific năm 1909, hội đồng công viên đã mạnh tay mua. |
| By 1913 Seattle had 25 parks amounting to 1,400 acres, as well as 400 acres in playgrounds, pathways, boulevards, and triangles. | Đến năm 1913, Seattle có 25 công viên với tổng diện tích 1.400 mẫu Anh, cũng như 400 mẫu Anh công viên vui chơi, lối đi, đại lộ và các hình tam giác. |
| More lands would be added in the future, but for all practical purposes it was the great land surge of 1907-1913 that established Seattle’s park system. | Nhiều diện tích đất sẽ được thêm vào trong tương lai, nhưng về mặt thực tế, sự bùng nổ về đất đai lớn vào giai đoạn 1907-1913 đã thiết lập nên hệ thống công viên của Seattle. |