| HƯỚNG DẪN ĐỌC DỊCH PHẦN ĐỌC TOEFL ITP TEST 06-01-9 | HƯỚNG DẪN ĐỌC DỊCH PHẦN ĐỌC TOEFL ITP TEST 06-01-9 |
| The term “folk song” has been current for over a hundred years, but there is still a good deal of disagreement as to what it actually means. | Thuật ngữ “bài hát dân gian” đã phổ biến trong hơn một trăm năm, nhưng vẫn còn rất nhiều sự không đồng tình về ý nghĩa thực sự của nó. |
| The definition provided by the International Folk Music Council states that folk music is the music of ordinary people, which is passed on from person to person by being listened to rather than learned from the printed page. | Định nghĩa do Hội Âm nhạc Dân gian Quốc tế đưa ra cho rằng âm nhạc dân gian là âm nhạc của những người bình dân, được truyền từ người này sang người khác thông qua việc lắng nghe thay vì học từ những trang giấy in. |
| Other factors that help shape a folk song include: continuity (many performances over a number of years); variation (changes in words and melodies either through artistic interpretation or failure of memory); and selection (the acceptance of a song by the community in which it evolves). | Các yếu tố khác có vai trò trong việc tạo nên một bài hát dân gian bao gồm: tính liên tục (nhiều lần biểu diễn trong nhiều năm); sự biến đổi (thay đổi về từ ngữ và giai điệu thông qua diễn giải nghệ thuật hoặc do khả năng ghi nhớ kém); và sự lựa chọn (sự chấp nhận một bài hát bởi cộng đồng nơi nó phát triển). |
| When songs have been subjected to these processes their origin is usually impossible to trace. | Khi những bài hát đã trải qua những quá trình này, nguồn gốc của chúng thường là không thể truy tìm được. |
| For instance, if a farm laborer were to make up a song and sing it to a-couple of friends who like it and memorize it, possibly when the friends come to sing it themselves one of them might forget some of the words and make up new ones to fill the gap, while” the other, perhaps more artistic, might add a few decorative touches to the tune and improve a couple of lines of text. | Ví dụ, nếu một người lao động ở nông trại sáng tác một bài hát và hát nó cho một vài người bạn thích nó và ghi nhớ nó, có thể khi đến lượt những người bạn này hát nó, một trong số họ có thể quên mất một số từ và bịa ra những từ mới để điền vào chỗ trống, trong khi người kia, có lẽ tài nghệ hơn, có thể thêm một chút sắc sảo vào giai điệu và cải thiện một vài dòng trong văn bản. |
| If this happened a few times there would be many different versions, the song’s original composer would be forgotten, and the song would become common property. | Nếu điều này xảy ra một vài lần, sẽ có nhiều phiên bản khác nhau, người sáng tác gốc của bài hát sẽ bị quên lãng và nó sẽ trở thành tài sản chung. |
| This constant reshaping and re-creation is the essence of folk music. | Việc định hình lại và tái tạo liên tục này là bản chất của âm nhạc dân gian. |
| Consequently, modem popular songs and other published music, even though widely sung by people who are not professional musicians, are not considered folk music. | Do đó, các bài hát đại chúng hiện đại và âm nhạc khác đã được xuất bản, ngay cả khi được hát rộng rãi bởi những người không phải là nhạc sĩ chuyên nghiệp, không được coi là âm nhạc dân gian. |
| The music and words have been set by a printed or recorded source, limiting scope for further artistic creation. | Âm nhạc và lời bài hát đã được thiết lập bởi nguồn in hoặc ghi âm, giới hạn phạm vi sáng tạo nghệ thuật tiếp theo. |
| These songs’ origins cannot be disguised and therefore they belong primarily to the composer and not to a community. | Nguyên gốc của những bài hát này không thể giấu kín và do đó chúng thuộc về người sáng tác chứ không thuộc về một cộng đồng. |
| The ideal situation for the creation of folk music is an isolated rural community. | Tình huống lý tưởng cho sáng tạo âm nhạc dân gian là một cộng đồng nông thôn biệt lập. |
| In such a setting folk songs and dances have a special purpose at every stage in a person’s life, from childhood to death. | Trong bối cảnh như vậy, các bài hát và điệu múa dân gian có một mục đích đặc biệt ở mọi giai đoạn trong cuộc đời con người, từ thời thơ ấu cho đến khi chết. |
| Epic tales of heroic deeds, seasonal songs relating to calendar events, and occupational songs are also likely to be sung. | Những câu chuyện sử thi anh hùng, những bài hát theo mùa liên quan đến các sự kiện trong lịch và những bài hát nghề nghiệp cũng có thể được hát. |