Bài giảng 25: Phân tích phổ
(Nếu công thức chưa load được hoặc mờ, các bạn ấn refresh để công thức hiện và rõ nét hơn nhé!)
Giả sử
, trong đó các cột của
là các vectơ riêng trực chuẩn
của ma trận
, và các giá trị riêng tương ứng
nằm trên đường chéo chính của ma trận
. Khi đó, vì
, ta có:


Sử dụng khai triển tích ma trận theo cột-hàng, ta có thể viết:
(2) ![]()
Biểu thức này được gọi là phân tích phổ của
, vì nó phân rã
thành các thành phần được xác định bởi phổ (tức là các giá trị riêng) của nó. Mỗi hạng tử trong biểu thức trên là một ma trận
hạng 1. Ví dụ, mọi cột của ma trận
đều là bội của
. Hơn nữa, mỗi ma trận
là một ma trận chiếu theo nghĩa sau: với mọi vectơ
, tích
chính là hình chiếu trực giao của
lên không gian con được sinh bởi
.
Ví dụ 4: Xây dựng phân tích phổ của ma trận
, với chéo hoá trực giao cho trước như sau:
![]()
Giải: Ký hiệu các cột của
là
và
. Khi đó:
![]()
Để kiểm tra phân tích này đúng, ta tính:

và
![]()
Ghi chú số học
Khi ma trận
là đối xứng và không quá lớn, các thuật toán máy tính hiệu suất cao hiện đại có thể tính toán giá trị riêng và vectơ riêng với độ chính xác rất cao. Những thuật toán này thực hiện một chuỗi biến đổi tương đồng lên
, sử dụng các ma trận trực giao. Các phần tử trên đường chéo của các ma trận đã biến đổi sẽ hội tụ nhanh chóng đến các giá trị riêng của
.
Việc sử dụng ma trận trực giao giúp hạn chế sai số số học tích lũy trong quá trình tính toán. Khi
là ma trận đối xứng, chuỗi các ma trận trực giao sẽ kết hợp lại thành một ma trận trực giao duy nhất, trong đó các cột là các vectơ riêng của
.
Trong khi đó, nếu
không đối xứng, thì không thể có đầy đủ một tập vectơ riêng trực giao. Tuy nhiên, thuật toán vẫn có thể cho ra các giá trị riêng khá chính xác. Sau đó, để tính được các vectơ riêng, cần sử dụng các phương pháp không trực giao.
- 1 - Bài giảng 23: Xử lý ảnh đa kênh
- 2 - Bài giảng 24: Chéo hóa ma trận đối xứng
- 3 - Bài giảng 25: Phân tích phổ
- 4 - Bài giảng 26: Dạng Toàn Phương
- 5 - Bài giảng 27: Một góc nhìn hình học về các trục chính
- 6 - Bài giảng 28: Phân loại Dạng Toàn Phương
- 7 - Bài giảng 29: Tối ưu hóa có ràng buộc
- 8 - Bài giảng 30: Phân tích giá trị kỳ dị (Singular Value Decomposition)
- 9 - Bài giảng 31: Phân tích giá trị kỳ dị (tiếp theo)
- 10 - Bài giảng 32: Ứng dụng của Phân Tích Giá Trị Kỳ Dị (SVD)
- 11 - Bài giảng 33: Ứng dụng PCA (SVD) trong Xử Lý Ảnh và Thống Kê
- 12 - Bài giảng 34: Trung bình và hiệp phương sai
- 13 - Bàigiảng 35: Phân tích thành phần chính
- 14 - Bài giảng 36: Giảm số chiều của dữ liệu đa biến
