Trắc nghiệm phần đọc đề hóa thạch [117_TEST 22_20-30]

Chọn tab phù hợp

A great deal can be learned from the actual traces of ancient human locomotion: the

footprints of early hominids. The best-known specimens are the remarkable tracks

discovered at Lactoli, Tanzania, by Mary Leaky. These were left by small hominids

Line    around 3.6 to 3.75 million years ago, according to potassium – argon dates of the volcanic

(5)      rocks above and below this level. These hominids walked across a stretch of moist

volcanic ash, which was subsequently turned to mud by rain, and which then set like

concrete.

Examination of his shape of the prints revealed to Mary Leakey that the feet had a

raised arch, a rounded heel, a pronounced ball, and a big toe that pointed forward.

(10)    These features, together with the weight-bearing pressure patterns, resembled the prints

of upright-walking modern humans. The pressures exerted along the foot, together with

the length of stride, which averaged 87 centimeters, indicated that the hominids had

been walking slowly. In short, all the detectable morphological features implied that

the feet that left the footprints were very little different from those of contemporary

(15)    humans.

A detailed study has been made of the prints using photogrammetry, a technique for

obtaining measurements through photographs, which created a drawing showing all the

curves and contours of the prints. The result emphasized that there were at least seven

points of similarity with modern bipedal prints, such as the depth of the heel impression,

(20)    and the deep imprint of the big toe. M Day and E. Wickens also took stereophotographs

of the Lactoli prints and compared them with modern prints make by men and women

in similar soil conditions. Once again, the results furnished possible evidence of

bipedalism. Footprints thus provide us not merely with rare impressions of the soft

tissue of early hominids, but also with evidence of upright walking that in many ways

(25)    is clearer than can be obtained from the analysis of bones.

The study of fossil footprints is not restricted to examples from such remote periods.

Hundreds of prints are known, for example, in French caves dating from the end of the

last ice age, approximately 10,000 years ago. Research by Leon Pales, using detailed

silicon resin molds of footprints mostly made by bare feet, has provided information

(30)    about this period.

câu hỏi trắc nghiệm

Nếu từ vựng kém thì hãy chuyển sang tab TỪ VỰNG để học rồi quay trở lại làm

20. What does the passage mainly discuss?

 
 
 
 

21. The word “remarkable” in line 2 is closest in meaning to

 
 
 
 

22. The age of the Laetoli footprints was estimated by

 
 
 
 

23. It can be inferred that the footprints in volcanic ash at Laetoli were well preserved because

 
 
 
 

24. Which or the following is NOT mentioned as a characteristic of the feet in Mary Leakey’s fossil find?

 
 
 
 

25. The word “exerted” in line 11 is closest in meaning to

 
 
 
 

26. The figure of 87 centimeters mentioned in line 1 2 refers to the size of the

 
 
 
 

27. Why does the author mention the “heel impression” in line 19?

 
 
 
 

28. The word “restricted” in line 26 is closest in meaning to

 
 
 
 

29. What can be inferred about the footprints found in French caves mentioned in the last paragraph?

 
 
 
 

30. Which of the following terms is defined in the passage?

 
 
 
 

TỪ MỚI BÀI ĐỌC VÀ HỌC TỪ TRÊN MEMRISE

Dưới đây là tổng hợp từ mới của bài và được sắp xếp công phu theo tần suất xuất hiện từ trong bài từ cao đến thấp. Việc sắp xếp này giúp các bạn hình dung được nội dung chính nói về chủ đề gì thông qua các từ lặp lại đó.

Học trên memrise bài đọc này: Click here

DANH SÁCH TỪ VỰNG TRONG BÀI

(Xem trên điện thoại mà không hiển thị hết bảng, xin hãy chuyển chế độ từ xem dọc sang ngang màn hình)

Từ vựng Tần suất Phiên âm Từ loại Nghĩa
hominid 15 /ˈhɒm.ɪ.nɪd/ n họ người
print 15 /print/ n dấu in; vết, dấu
footprint 12 /ˈfʊt.prɪnt/ n dấu chân, vết chân
human 5 /’hju:mən/ adj (thuộc) con người, (thuộc) loài người
early 5 /´ə:li/ adj sớm, ban đầu, đầu mùa
volcanic 5 /vɒlˈkæn.ɪk/ adj (thuộc) núi lửa; như núi lửa, từ núi lửa, giống một núi lửa
ash 5 /æ∫/ n ( số nhiều) tro; tàn (thuốc lá)
feet 5 /fiːt/ n chân
human 5 /’hju:mən/ adj (thuộc) con người, (thuộc) loài người
foot 5 fut n chân, bàn chân (người, thú…)
walk 4 /wɔ:k/ v đi, đi bộ
arch 4 /ɑ:tʃ/ n khung tò vò, cửa tò vò
heel 4 /hi:l/ n gót chân
modern 4 /’mɔdən/ adj hiện đại;tân tiến
study 4 /’stʌdi/ n nghiên cứu ,điều tra 1 vđề
fossil 4 /fɔsl/ adj hoá đá, hoá thạch
shape 3 /ʃeip/ n hình, hình dạng, hình thù
toe 3 /tou/ n ngón chân (người)
detail 3 /n. dɪˈteɪl , ˈditeɪl ; v. dɪˈteɪl/ n chi tiết, tiểu tiết; điều tỉ mỉ, điều vụn vặt
impression 3 /ɪmˈprɛʃən/ n ấn tượng
similar 3 /´similə/ adj giống nhau, như nhau, tương tự, cùng loại, cùng hình dáng
example 3 /ig´za:mp(ə)l/ n thí dụ, ví dụ
detail 3 /n. dɪˈteɪl , ˈditeɪl ; v. dɪˈteɪl/ n chi tiết, tiểu tiết; điều tỉ mỉ, điều vụn vặt
remarkable 2 /ri’ma:kәb(ә)l/ adj đáng chú ý, đáng để ý
left 2 /left/ adj trái; tả
year 2 /jə:/ n năm
potassium 2 /pə’tæsiəm/ n (hoá học) kali
argon 2 /´a:gən/ n (hoá học) agon
rock 2 /rɔk/ n đá; khối đá nhô lên khỏi mặt đất, mặt biển
turn 2 /tə:n/ n sự quay; vòng quay
round 2 /raund/ adj tròn
pronounce 2 /prəˈnaʊns/ v tuyên bố, thông báo (nhất là một cách trang trọng, chính thức)
ball 2 /bɔ:l/ n quả cầu, hình cầu
big 2 /big/ adj to, lớn
point 2 /pɔint/ n mũi nhọn (giùi…) mũi kim, đầu ngòi bút; nhánh gạc (hươu nai); cánh (sao)
feature 2 /’fi:tʃə/ n nét đặc biệt, điểm đặc trưng
together 2 /tə’geðə/ adv cùng với, cùng nhau, lại với nhau, có nhau, hướng tới nhau
pressure 2 /’preʃə/ n sức ép, áp lực ( (nghĩa đen) & (nghĩa bóng)), áp suất
pattern 2 /’pætə(r)n/ n gương mẫu, mẫu mực
pressure 2 /’preʃə/ n sức ép, áp lực ( (nghĩa đen) & (nghĩa bóng)), áp suất
exert 2 /ɪgˈzɜrt/ v dùng, sử dụng (sức mạnh, ảnh hưởng…)
centimeter 2 /ˈsen.tɪˌmiː.tər/ n xentimet, một phần trăm của một mét
indicate 2 /´indikeit/ v chỉ, cho biết, ra dấu
left 2 /left/ adj trái; tả
made 2 /meid/ v làm, chế tạo
photogrammetry 2 /¸foutou´græmitri/ n phép quang trắc
obtain 2 /əb’teɪn/ v đạt được, giành được, thu được
photograph 2 /´foutə¸gra:f/ n ảnh, bức ảnh
show 2 /ʃou/ n sự bày tỏ
result 2 /ri’zʌlt/ n kết quả (của cái gì)
bipedal 2 /baɪˈpiː.dəl/ n có hai chân (động vật)
condition 2 /kәn’dɪʃn/ n điều kiện
possible 2 /’pɔsibəl/ adj có thể, có thể thực hiện được, có thể làm được; có thể tồn tại, có thể xảy ra
evidence 2 /’evidəns/ n tính hiển nhiên; tính rõ ràng, tính rõ rệt
provide 2 /prə’vaid/ v ( + for) cung cấp, chu cấp, lo cho cái ăn cái mặc cho; lo liệu cho
upright 2 /´ʌp¸rait/ adj ở vào tư thế đứng thẳng; đứng thẳng
analysis 2 /ə’næləsis/ n sự phân tích
bone 2 /boun/ n xương
restrict 2 /ris´trikt/ v hạn chế, giới hạn
period 2 /’piəriəd/ n kỳ, thời kỳ, thời gian
known 2 /nəυn/ v biết; hiểu biết
french 2 /frentʃ/ adj (thuộc) pháp
cave 2 /keiv/ n hang, động
dating 2 /´deitiη/ n gia hạn cho chịu
last 2 /lɑ:st/ n người cuối cùng, người sau cùng
age 2 /eɪʤ/ n tuổi
silicon 2 /´silikən/ n (hoá học) silic (nguyên tố hoá chất á kim, (thường) thấy kết hợp với oxy trong thạch anh, sa thạch..)
resin 2 /’rezin/ n nhựa thông
mold 2 /moʊld/ n (v) đúc; (n) khuôn đúc
great 1 /greɪt/ adj lớn, to lớn, vĩ đại
deal 1 /di:l/ v ( (thường) + out) phân phát, phân phối
learn 1 / lə:n/ v học, nghiên cứu
actual 1 /’æktjuəl/ adj thực sự, thực tế, có thật
trace 1 /treɪs/ n dấu, vết, vết tích, dấu hiệu (thể hiện cái gì đã tồn tại, đã xảy ra)
ancient 1 /ˈeɪnʃənt/ adj xưa, cổ
locomotion 1 /ˌloʊkəˈmoʊʃən/ n sự di động, sự vận động
best-known 1 n nổi tiếng nhất
specimen 1 /´spesimin/ n mẫu, mẫu vật (để nghiên cứu, sưu tập..)
track 1 /træk/ n ( (thường) số nhiều) dấu, vết (chân, xe..)
discover 1 /dis’kʌvə/ v khám phá ra, tìm ra, phát hiện ra, nhận ra
small 1 /smɔ:l/ adj nhỏ, bé, chật
around 1 /əˈraʊnd/ adv xung quanh, vòng quanh
million 1 /´miljən/ n một triệu
according 1 /ə’kɔ:diɳ/ adj phù hợp với điều đã được nhắc đến hoặc biết đến
date 1 /deit/ n đề ngày tháng; ghi niên hiệu
above 1 /ə’bʌv/ adv trên đầu, trên đỉnh đầu
below 1 /bi’lou/ adv ở dưới, ở bên dưới, ở dưới thấp, ở phía dưới
level 1 /’levl/ n mức, mực; mặt
across 1 /ə’krɔs/ adv qua, ngang, ngang qua
stretch 1 /stretʃ/ n sự căng ra, sự duỗi ra; sự bị căng ra, sự bị duỗi ra
moist 1 /mɔist/ adj Ẩm; ẩm ướt, ướt lấp nhấp
subsequently 1 /´sʌbsikwəntli/ adj rồi thì, rồi sau đó
mud 1 /mʌd/ n bùn ( (nghĩa đen) & (nghĩa bóng))
rain 1 /rein/ n mưa; cơn mưa
set 1 /set/ v để, đặt
like 1 /laik/ adj giống nhau, như nhau
concrete 1 /’kɔnkri:t/ adj cụ thể
Examination 1 /ig¸zæmi´neiʃən/ n sự khám xét kỹ, sự xem xét kỹ, sự thẩm tra, sự khảo sát, sự nghiên cứu
reveale 1 /riˈvi:l/ n bộc lộ, biểu lộ; tiết lộ, để lộ ra (điều bí mật), công khai
raise 1 /reiz/ v nâng lên, đỡ dậy; giơ lên, đưa lên, kéo lên; ngước lên, ngẩng lên
forward 1 /ˈfɔrwərd/ adj ở trước, phía trước, tiến lên, tiến về phía trước
weight-bearing 1 /ˈweɪtˌber.ɪŋ/ adj mang trọng lượng
resemble 1 /ri’zembl/ v giống với, tương tự (người nào, vật gì), có sự tương đồng với
upright-walking 1 adj đi thẳng
along 1 /ə’lɔɳ/ adv theo chiều dài, suốt theo
length 1 /leɳθ/ n bề dài, chiều dài, độ dài
stride 1 /straid/ n bước dài, sải chân
average 1 /ˈæv.ɚ.ɪdʒ/ n số trung bình, mức trung bình; sự ước lượng trung bình
slowly 1 /ˈsləʊ.li/ adv dần dần, chậm, chậm chạp
short 1 /ʃɔ:t/ adj ngắn, cụt
detectable 1 /di´tektəbl/ adj có thể dò ra, có thể tìm ra, có thể khám phá ra, có thể phát hiện ra
morphological 1 /¸mɔ:fə´lɔdʒikl/ adj (thuộc) hình thái học
implied 1 /ɪmˈplaɪd/ adj ngụ ý, bao hàm, ám chỉ; mặc nhiên
little 1 /’lit(ә)l/ adj nhỏ bé, bé bỏng
different 1 /’difrәnt/ adj khác, khác biệt, khác nhau
contemporary 1 /kən’tempərəri/ adj đương thời
using 1 /ju:z/ n ( + of something) sự dùng, sự sử dụng; sự được dùng, sự được sử dụng
technique 1 /tek’ni:k/ n kỹ xảo
measurement 1 /’məʤəmənt/ n sự đo lường; phép đo
create 1 /kri:’eit/ v tạo, tạo nên, tạo ra, tạo thành, sáng tạo, kiến tạo
drawing 1 /’dro:iŋ/ n sự kéo, sự lấy ra, sự rút ra
curve 1 /kɝːv/ n đường cong
contour 1 /ˈkɒntʊər/ n đường viền, đường quanh
emphasize 1 /ˈɛmfəˌsaɪz/ adj nhấn mạnh
least 1 /li:st/ adj tối thiểu, nhỏ nhất, ít nhất, kém nhất
similarity 1 /sɪm.ɪlær.ɪ.ti/ n sự giống nhau, sự tương tự
depth 1 /depθ/ adj chiều sâu, bề sâu, độ sâu; độ dày
imprint 1 /im´print/ n dấu vết, vết in, vết hằn
took 1 /tuk/ n sự cầm, sự nắm, sự lấy
stereophotograph 1 n phép chụp ảnh lập phương
compare 1 /kәm’peә(r)/ n ( + with) so, đối chiếu
make 1 /meik/ v làm, chế tạo
men 1 /mæn/ n đàn ông, nam nhi
women 1 /ˈwɪmɪn/ n đàn bà, phụ nữ, người phụ nữ đã trưởng thành
again 1 /ə’gein/ adv lại, lần nữa, nữa
furnish 1 /´fə:niʃ/ v cung cấp
bipedalism 1 n chủ nghĩa lưỡng đảng
merely 1 /’miәli/ adv chỉ, đơn thuần
rare 1 /reə/ adj hiếm, hiếm có, ít có
soft 1 /sɔft/ adj mềm, dẻo, dễ uốn, dễ cắt
tissue 1 /’tɪ∫u:/ n một loạt, một chuỗi liên quan với nhau, một chuỗi đan xen với nhau
walk 1 /wɔ:k/ v đi, đi bộ
way 1 /wei/ n đường, đường đi, lối đi
clearer 1 /´kliərə/ n trong sạch
remote 1 /ri’mout/ n xa, xa xôi; hẻo lánh; biệt lập (nơi ở, nhà cửa..)
hundred 1 /’hʌndred/ n một trăm (100)
end 1 /end/ v kết thúc, chấm dứt
ice 1 /ais/ n băng,cục đá đông lạnh, nước đá
approximately 1 /əˈprɒk.sɪ.mət.li/ adv khoảng chừng, độ chừng
research 1 /ri’sз:tʃ/ n sự nghiên cứu
mostly 1 /´moustli/ adv hầu hết, phần lớn; thường là, chủ yếu là
bare 1 /beә(r)/ adj trần, trần truồng, trọc, trần trụi
information 1 /,infə’meinʃn/ n sự cung cấp tin tức; sự thông tin
Đọc thêm  Tăng kỹ năng nghe Toefl itp bằng nghe chép chính tả: lis79_1

Phần dịch này để các bạn tham khảo. Không khuyến khích xem mục này vì nó sẽ giúp các bạn biết được ý nghĩa của đoạn văn làm ảnh hưởng đến kết quả thực tế khi làm bài trắc nghiệm. Hãy làm hết phần từ vựng, trắc nghiệm rồi mới chuyển qua tab dịch này.

Dưới đây là bản dịch

Bài đọc toefl itp tiếng anh

A great deal can be learned from the actual traces of ancient human locomotion: the footprints of early hominids. The best-known specimens are the remarkable tracks discovered at Lactoli, Tanzania, by Mary Leaky. These were left by small hominids around 3.6 to 3.75 million years ago, according to potassium – argon dates of the volcanic rocks above and below this level. These hominids walked across a stretch of moist volcanic ash, which was subsequently turned to mud by rain, and which then set like concrete.

Examination of his shape of the prints revealed to Mary Leakey that the feet had a raised arch, a rounded heel, a pronounced ball, and a big toe that pointed forward. These features, together with the weight-bearing pressure patterns, resembled the prints of upright-walking modern humans. The pressures exerted along the foot, together with the length of stride, which averaged 87 centimeters, indicated that the hominids had been walking slowly. In short, all the detectable morphological features implied that the feet that left the footprints were very little different from those of contemporary humans.

A detailed study has been made of the prints using photogrammetry, a technique for obtaining measurements through photographs, which created a drawing showing all the curves and contours of the prints. The result emphasized that there were at least seven points of similarity with modern bipedal prints, such as the depth of the heel impression,and the deep imprint of the big toe. M Day and E. Wickens also took stereophotograhs of the Lactoli prints and compared them with modern prints make by men and women in similar soil conditions. Once again, the results furnished possible evidence of bipedalism. Footprints thus provide us not merely with rare impressions of the soft tissue of early hominids, but also with evidence of upright walking that in many ways is clearer than can be obtained from the analysis of bones.

The study of fossil footprints is not restricted to examples from such remote periods. Hundreds of prints are known, for example, in French caves dating from the end of thelast ice age, approximately 10,000 years ago. Research by Leon Pales, using detailedsilicon resin molds of footprints mostly made by bare feet, has provided informationabout this period.

bài đọc toefl itp tiếng việt

Có thể học được rất nhiều điều từ những dấu vết thực tế của quá trình di chuyển con người cổ đại: dấu chân của những loài họ người đầu tiên. Các mẫu vật nổi tiếng nhất là các dấu vết đáng chú ý được phát hiện tại Lactoli, Tanzania, bởi Mary Leaky. Chúng được để lại bởi các loài họ người nhỏ, khoảng 3,6 đến 3,75 triệu năm trước, theo niên đại kali – argon của đá núi lửa ở trên và dưới mức này (trước hoặc sau mốc thời gian đó) . Những loài họ người này đi qua một dải tro núi lửa ẩm, sau đó bị mưa biến thành bùn, và sau đó đóng rắn như bê tông.

Kiểm tra hình dạng của các dấu tay của loài này đã tiết lộ cho Mary Leakey rằng bàn chân có vòm nâng lên, gót chân tròn, dấu tròn rõ rệt và ngón chân cái hướng về phía trước. Những đặc điểm này, cùng với các mô hình áp lực chịu trọng lượng (mô hình tác động lực xuống đất để hình thành dáng đi) , giống như hình in của con người hiện đại đi bộ thẳng đứng. Các áp lực tác động dọc theo bàn chân, cùng với chiều dài sải chân, trung bình là 87 cm, cho thấy loài họ người này đã đi chậm. Tóm lại, tất cả các đặc điểm hình thái có thể phát hiện được đều ngụ ý rằng bàn chân để lại dấu chân rất ít khác biệt so với bàn chân của con người đương thời.

Một nghiên cứu chi tiết đã được thực hiện về các bản in (hình giả thiết mô phỏng họ người) bằng cách sử dụng phép đo quang, một kỹ thuật để thu được các phép đo thông qua các bức ảnh, tạo ra một bản vẽ thể hiện tất cả các đường cong và đường viền của bản in. Kết quả nhấn mạnh rằng có ít nhất bảy điểm tương đồng với các hình ảnh về hai chân hiện đại, chẳng hạn như độ sâu ấn tượng của gót chân, và dấu ấn sâu của ngón chân cái. M Day và E. Wickens cũng chụp ảnh lập thể của các bản in Lactoli và so sánh chúng với các bản in hiện đại do nam giới và phụ nữ có trong điều kiện đất đai tương tự. Một lần nữa, kết quả cung cấp bằng chứng khả dĩ về việc đi đứng bằng hai chân. Do đó, dấu chân không chỉ cung cấp cho chúng ta những ấn tượng hiếm hoi về mô mềm của loài họ người đầu tiên, mà còn bằng chứng về việc đi thẳng đứng mà theo nhiều cách rõ ràng hơn những gì có thể thu được từ việc phân tích xương.

Việc nghiên cứu các dấu chân hóa thạch không chỉ giới hạn ở các ví dụ từ các thời kỳ xa xôi như vậy. Hàng trăm bản in ( hình giả thiết mô phỏng họ người) được biết đến, ví dụ, trong các hang động của Pháp có niên đại từ cuối kỷ băng hà cuối cùng, khoảng 10.000 năm trước. Nghiên cứu của Leon Pales, sử dụng chi tiết khuôn nhựa silicon của các dấu chân chủ yếu được làm bằng chân trần, đã cung cấp thông tin về thời kỳ này.

Dưới đây là video chữa đề. Các bạn xem để biết cách tư duy làm bài cũng như kỹ năng làm. Mấu chốt vẫn là từ vựng. Nếu yếu từ vựng thì không nên xem. Hãy quay lại tab từ vựng để học.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!
Hotline: 039.2266.928
Khóa học Toefl
Phone now