Trắc nghiệm phần đọc đề nông nghiệp [284_TEST 57_Passage 3]

abandon, intensify, adversely,irrigation,aggregate, obtain,cultivation, photosynthesis,fertilize, precipitation

Chọn tab phù hợp

The agricultural revolution in the nineteenth century involved two things: the invention of labor-saving machinery and. the development of scientific agriculture. Labor – saying machinery, naturally appeared, first where labor was 8carce. “In Europe,” said, Thomas Jefferson, the object is to make the most of: their land, labor being abundant;. here it, is to make the most of our labor, land being abundant. It was in America, therefore, that the great advances in nineteenth – century agricultural machinery first came.

At the opening of the century, with the exception of a crude plow farmers could have carried practically all of the existing agricultural implement on their backs; by 1860, most of the machinery in use today had been designed in an early form. The most important of the early inventions was the iron plow. As early as 1790 Charies Newbold of New Jersey had been working on the of a cast – iron  plow  and spent his entire fortune in introducing his invention. The farmers, however, would have none of it, claiming that the iron poisoned the soil and made the weeds grow. Nevertheless, many people devoted their attention to the plow, until in 1869 James Oliver of South Bend, Indiana, turned out the first chilled-steel plow.

câu hỏi trắc nghiệm

Nếu từ vựng kém thì hãy chuyển sang tab TỪ VỰNG để học rồi quay trở lại làm

1. What is the main topic of the passage?

 
 
 
 

2. The word “naturally” as used in line 3 is closest in meaning to which of the following?

 
 
 
 

3. The expression “make the most of” in line 4 is closest in meaning to which of the following?

 
 
 
 

4. Which of the following can be inferred from what Thomas Jefferson said?

 
 
 
 

5. It can be inferred that the word “here’ in line 4 refers to

 
 
 
 

6. What point is the author making by stating that farmers could carry nearly all their tools On their backs?

 
 
 
 

7. Why did farmers reject Newbold’s plow?

 
 
 
 

TỪ MỚI BÀI ĐỌC VÀ HỌC TỪ TRÊN MEMRISE

Dưới đây là tổng hợp từ mới của bài và được sắp xếp công phu theo tần suất xuất hiện từ trong bài từ cao đến thấp. Việc sắp xếp này giúp các bạn hình dung được nội dung chính nói về chủ đề gì thông qua các từ lặp lại đó.

Học trên memrise bài đọc này: Click here

DANH SÁCH TỪ VỰNG TRONG BÀI

(Xem trên điện thoại mà không hiển thị hết bảng, xin hãy chuyển chế độ từ xem dọc sang ngang màn hình)

Từ vựng Tần suất Phiên âm Từ loại Nghĩa
agricultural 7 /,ægri’kʌltʃərəl/ adj (thuộc) nông nghiệp
machinery 6 /mə’ʃi:nəri/ n máy móc, máy; thiết bị
labor 6 /’leibə/ n nhân công
plow 6 /plau/ n cái bào soi
farmer 5 /’fɑ:mə(r)/ n người chủ trại
revolution 4 /ˌrev.əˈluː.ʃən/ n sự xoay vòng; vòng quay; vòng, tua
land 4 /lænd/ n đất; đất liền
early 4 /´ə:li/ adj sớm, ban đầu, đầu mùa
century 3 /’sentʃuri/ n trăm năm, thế kỷ
invention 3 /ɪnˈvɛnʃən/ sự phát minh, sự sáng chế; vật phát minh, vật sáng chế; sáng kiến
first 3 /fə:st/ adj thứ nhất
make 3 /meik/ v làm, chế tạo
invention 3 /ɪnˈvɛnʃən/ sự phát minh, sự sáng chế; vật phát minh, vật sáng chế; sáng kiến
iron 3 /aɪən / n sắt
development 2 /dɪˈvel.əp.mənt/ n sự phát triển, sự mở mang, sự mở rộng, sự khuếch trương, sự phát đạt
naturally 2 /’næt∫rəli/ adv vốn, tự nhiên
said 2 /sed/ v nói
abundant 2 /ə´bʌndənt/ adj phong phú, nhiều, chan chứa; thừa thãi, dư dật
great 2 /greɪt/ adj lớn, to lớn, vĩ đại
back 2 /bæk/ n mặt sau, mặt trái; sống (dao); gáy (sách); mu (bàn tay)
use 2 /ju:z/ n sự dùng, sự sử dụng; sự được dùng, sự được sử dụng
design 2 /di´zain/ n đề cương, bản phác thảo, phác hoạ, đồ án
grow 2 /grou/ v lớn, lớn lên (người)
involve 1 /ɪnˈvɒlv/ v gồm, bao hàm
thing 1 /θiŋ/ n cái, đồ, vật, thứ, thức, điều, sự, việc, món
labor-saving 1 /ˈleɪ.bəˌseɪ.vɪŋ/ adj tiết kiệm lao động
scientific 1 /,saiən’tifik/ adj (thuộc) khoa học; có tính khoa học
agriculture 1 /ˈægrɪˌkʌltʃər/ n nông nghiệp
saying 1 /´seiiη/ n tục ngữ, châm ngôn
appear 1 /ə’piə/ v xuất hiện, hiện ra, ló ra
carcer 1 n người chăm sóc
Europe 1 /´juərəp/ n (địa lý) châu âu
object 1 /əbˈdʒɛkt/ n đồ vật, vật thể, mục tiêu
therefore 1 /’ðeəfɔ:(r)/ adv bởi vậy, cho nên, vì thế, vậy thì
advance 1 /əd’vɑ:ns/ n sự tiến lên, sự tiến tới, sự tiến bộ
came 1 /keɪm/ v đã đến
opening 1 /´oupniη/ v bắt đầu, mở đầu, khai mạc, đầu tiên
exception 1 /ik’sepʃn/ n sự trừ ra, sự loại ra
crude 1 /kru:d/ adj nguyên, sống, thô, chưa luyện
carried 1 /ˈkæri/ v mang, vác, khuân, chở; ẵm
practically 1 /´præktikəli/ adv về mặt thực hành (đối với lý thuyết)
existing 1 /ig´zistiη/ adj hiện tại; hiện tồn; hiện hành; hiện nay
implement 1 /n. ˈɪmplimənt ; v. ˈɪmpliˌmɛnt , ˈɪmpliˌmənt/ n đồ dùng (đồ đạc quần áo…), dụng cụ, công cụ; phương tiện
today 1 /tə’dei/ n hôm nay, ngày này, ngày hôm nay
form 1 /fɔ:m/ n hình, hình thể, hình dạng, hình dáng
important 1 /im’pɔ:tənt/ adj quan trọng, trọng đại, trọng yếu, hệ trọng
working 1 /´wə:kiη/ n sự làm việc, sự làm
cast 1 /kɑ:st/ n sự quăng, sự ném (lưới…); sự thả (neo…); sự gieo (súc sắc…)
spent 1 /spent/ adj mệt lử, kiệt sức, hết nghị lực; hết đà (viên đạn, mũi tên…)
entire 1 /in’taiə/ adj toàn bộ, toàn thể, toàn vẹn, hoàn toàn
fortune 1 /ˈfɔrtʃən/ n vận may; sự may mắn
introducing 1 /’intrədju:s/ v giới thiệu
however 1 /hau´evə/ adv tuy nhiên, tuy thế, tuy vậy
claim 1 /kleim/ n sự đòi, sự yêu sách, sự thỉnh cầu
poison 1 /ˈpɔɪzən/ n chất độc, thuốc độc (diệt động vật, thực vật)
soil 1 /sɔɪl/ n đất trồng
made 1 /meid/ v làm, chế tạo
weed 1 /wi:d/ n (thực vật học) cỏ dại
nevertheless 1 /,nevəðə’les/ adv tuy nhiên, tuy thế mà
people 1 /ˈpipəl/ n dân tộc, dòng giống
devote 1 /di’vout/ v hiến dâng, dành hết cho
attention 1 /ə´tenʃn/ n sự chú ý
south 1 /saʊθ/ n hướng nam
turn 1 /tə:n/ n sự quay; vòng quay
first 1 /fə:st/ adj thứ nhất
chilled-steel 1 adj thép lạnh
Đọc thêm  Tăng kỹ năng nghe Toefl itp bằng nghe chép chính tả: lis36_2

Phần dịch này để các bạn tham khảo. Không khuyến khích xem mục này vì nó sẽ giúp các bạn biết được ý nghĩa của đoạn văn làm ảnh hưởng đến kết quả thực tế khi làm bài trắc nghiệm. Hãy làm hết phần từ vựng, trắc nghiệm rồi mới chuyển qua tab dịch này.

Dưới đây là bản dịch

Bài đọc toefl itp tiếng anh

The agricultural revolution in the nineteenth century involved two things: the invention of labor-saving machinery and the development of scientific agriculture. Labor – saying machinery, naturally appeared, first where labor was carce. “In Europe,” said, Thomas Jefferson, the object is to make the most of: their land, labor being abundant, here it, is to make the most of our labor, land being abundant. It was in America, therefore, that the great advances in nineteenth – century agricultural machinery first came.

At the opening of the century, with the exception of a crude plow farmers could have carried practically all of the existing agricultural implement on their backs by 1860, most of the machinery in use today had been designed in an early form. The most important of the early inventions was the iron plow. As early as 1790 Charies Newbold of New Jersey had been working on the of a cast – iron plow and spent his entire fortune in introducing his invention. The farmers, however, would have none of it, claiming that the iron poisoned the soil and made the weeds grow. Nevertheless, many people devoted their attention to the plow, until in 1869 James Oliver of South Bend, Indiana, turned out the first chilled-steel plow.

bài đọc toefl itp tiếng việt

Cuộc cách mạng nông nghiệp trong thế kỷ XIX liên quan đến hai điều: phát minh ra máy móc tiết kiệm sức lao động và phát triển nông nghiệp khoa học. Lao động – nói về máy móc, xuất hiện một cách tự nhiên, đầu tiên ở nơi lao động được hình thành. Thomas Jefferson nói: “Ở châu Âu, mục tiêu là tận dụng tối đa: đất đai của họ, lao động dồi dào, còn ở đây là tận dụng tối đa sức lao động của chúng ta, đất đai dồi dào. Do đó, chính ở Mỹ, lần đầu tiên xuất hiện những tiến bộ vượt bậc trong máy móc nông nghiệp thế kỷ 19.

Vào đầu thế kỷ này, ngoại trừ một chiếc máy cày thô sơ, những người nông dân thực tế có thể sử dụng tất cả nông cụ hiện có dùng trên lưng vào năm 1860, hầu hết các máy móc được sử dụng ngày nay đều được thiết kế ở dạng sơ khai. Điều quan trọng nhất trong những phát minh ban đầu là cái cày bằng sắt. Ngay từ năm 1790, Charies Newbold ở New Jersey đã nghiên cứu về một chiếc máy cày bằng gang và dành toàn bộ tài sản của mình để giới thiệu phát minh của mình. Tuy nhiên, những người nông dân sẽ không làm như vậy, họ cho rằng sắt đã đầu độc đất và làm cho cỏ dại mọc lên. Tuy nhiên, nhiều người dành sự quan tâm của họ cho chiếc máy cày, cho đến năm 1869 James Oliver ở South Bend, Indiana, đã cho ra đời chiếc máy cày thép đầu tiên.

Dưới đây là video chữa đề. Các bạn xem để biết cách tư duy làm bài cũng như kỹ năng làm. Mấu chốt vẫn là từ vựng. Nếu yếu từ vựng thì không nên xem. Hãy quay lại tab từ vựng để học.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!
Hotline: 039.2266.928
Khóa học Toefl
Phone now