Bài giảng 12: Siêu lập phương (Hypercube)
(Nếu công thức chưa load được hoặc mờ, các bạn ấn refresh để công thức hiện và rõ nét hơn nhé!)
Gọi
là đoạn thẳng nối từ gốc tọa độ
đến vectơ cơ sở chuẩn
trong
. Khi đó, với
thỏa mãn
, tổng vectơ:
![]()
được gọi là siêu lập phương
chiều (
-dimensional hypercube).
Để hình dung cách xây dựng
, hãy bắt đầu từ những trường hợp đơn giản: Siêu lập phương
là đoạn thẳng
. Nếu tịnh tiến
theo vectơ
, bao lấy hình ban đầu và hình sau khi tịnh tiến bằng bao lồi sẽ tạo thành hình vuông
. Xem hình 9. Tịnh tiến
theo
sẽ tạo thành khối lập phương
. Tương tự, tịnh tiến
theo vectơ
sẽ cho ra siêu lập phương 4 chiều
.

Việc hình dung siêu lập phương
là khá khó, nhưng hình 10 cho thấy một phép chiếu 2 chiều của
. Trong đó: Mỗi cạnh của
được “kéo dài” thành một mặt vuông của
. Mỗi mặt vuông của
được kéo dài thành một mặt lập phương của
.

lên mặt phẳng
.Hình 11 minh họa ba mặt của
: (a) làm nổi bật khối lập phương xuất phát từ mặt vuông bên trái của
, (b) cho thấy khối lập phương từ mặt vuông phía trước của
, (c) nhấn mạnh khối lập phương từ mặt vuông phía trên của
.

.Hình 12 thể hiện một cách biểu diễn khác của
, trong đó khối lập phương được tịnh tiến được đặt “bên trong”
. Cách này giúp dễ hình dung hơn các mặt lập phương của
vì ít bị biến dạng.

được đặt “bên trong”
để tạo thành
.Tổng cộng, khối lập phương 4 chiều
có tám mặt lập phương. Hai mặt trong số đó đến từ hình ảnh ban đầu và hình ảnh tịnh tiến của
, và sáu mặt còn lại đến từ các mặt vuông của
được kéo giãn thành các khối lập phương. Các mặt vuông hai chiều của
xuất phát từ các mặt vuông của
và hình ảnh tịnh tiến của nó, cũng như từ các cạnh của
được kéo giãn thành các hình vuông. Do đó có:
mặt vuông. Để đếm số cạnh, lấy số cạnh của
nhân 2, rồi cộng với số đỉnh của
. Ta được
cạnh trong
. Các đỉnh trong
đều đến từ
và hình ảnh tịnh tiến của nó, nên có
đỉnh.
Một trong những kết quả thực sự đáng kinh ngạc trong nghiên cứu về đa diện (polytopes) là công thức sau đây, lần đầu tiên được chứng minh bởi Leonhard Euler (1707–1783). Công thức này thiết lập một mối quan hệ đơn giản giữa số lượng các mặt của các chiều khác nhau trong một đa diện. Để đơn giản hoá cách phát biểu công thức, hãy để
là số mặt
– chiều của một đa diện
– chiều
.
Công thức Euler: ![]()
Đặc biệt, khi
trong đó:
là số đỉnh,
là số cạnh,
là số mặt của đa diện
.
- 1 - Bài giảng 1: Các khối đa diện platon
- 2 - Bài giảng 2: Tổ hợp afin
- 3 - Bài giảng 3: Tổ hợp afin (tiếp theo)
- 4 - Bài giảng 4: Phụ thuộc afin
- 5 - Bài giảng 5: Tọa độ barycentric (tọa độ tỉ cự)
- 6 - Bài giảng 6: Tọa độ Barycentric trong Đồ họa Máy tính
- 7 - Bài giảng 7: Tổ Hợp Lồi
- 8 - Bài giảng 8: Siêu phẳng (Hyperplanes)
- 9 - Bài giảng 9: Siêu phẳng (tiếp theo)
- 10 - Bài giảng 10: Đa diện (Polytopes)
- 11 - Bài giảng 11: Hình đơn (Simplex)
- 12 - Bài giảng 12: Siêu lập phương (Hypercube)
- 13 - Bài giảng 13: Đường cong Bézier
