Bài giảng 2: Các phép toán ma trận

Lesson Attachments

(Nếu công thức chưa load được hoặc mờ, các bạn ấn refresh để công thức hiện và rõ nét hơn nhé! )

Nếu A là một ma trận m\times n – tức là một ma trận có m hàng và n cột – thì phần tử vô hướng trong hàng thứ i và cột thứ j của A được ký hiệu là a_{ij} và được gọi là phần tử (i,j) của A. Xem Hình 1.

HÌNH 1: Ký hiệu ma trận.

Ví dụ, phần tử (3,2) là số a_{32} trong hàng thứ ba, cột thứ hai.

Mỗi cột của A là một danh sách gồm mm số thực, xác định một vector trong \mathbb{R}^m. Thông thường, các cột này được ký hiệu là \mathbf{a}_1,\dots,\mathbf{a}_n, và ma trận A được viết dưới dạng

A=\begin{bmatrix}\mathbf{a}_1&\mathbf{a}_2&\cdots&\mathbf{a}_n\\\end{bmatrix}

Lưu ý rằng số a_{ij} là phần tử thứ i (tính từ trên xuống) của vector cột thứ j, \mathbf{a}_j.

Các phần tử trên đường chéo chính trong một ma trận m\times n A=[a_{ij}]a_{11},a_{22},a_{33},\dots, và chúng tạo thành đường chéo chính của A. Một ma trận đường chéo là một ma trận vuông n\times n có tất cả các phần tử không nằm trên đường chéo chính bằng 0. Một ví dụ là ma trận đơn vị n\times n, I_n. Một ma trận m\times n có tất cả các phần tử bằng 0 được gọi là ma trận không và được ký hiệu là 0. Kích thước của ma trận không thường có thể xác định rõ ràng từ ngữ cảnh.

Tổng và Bội Số Của Một Số Vô Hướng

Các phép toán số học cho vector đã được mô tả trước đó có thể mở rộng một cách tự nhiên cho ma trận. Hai ma trận được gọi là bằng nhau nếu chúng có cùng kích thước (tức là cùng số hàng và số cột) và nếu các cột tương ứng của chúng bằng nhau, nghĩa là các phần tử tương ứng của chúng phải bằng nhau.

Nếu AB là hai ma trận m\times n, thì tổng A + B là ma trận m\times n có các cột bằng tổng của các cột tương ứng trong AB. Vì phép cộng vector theo cột được thực hiện theo từng phần tử, nên mỗi phần tử trong A + B là tổng của các phần tử tương ứng trong AB. Tổng A + B chỉ được định nghĩa khi AB có cùng kích thước.

Ví dụ 1: Cho

A=\begin{bmatrix}4&0&5\\-1&3&2\\\end{bmatrix},\qquad B=\begin{bmatrix}1&1&1\\3&5&7\\\end{bmatrix},\qquad C=\begin{bmatrix}2&-3\\0&1\\\end{bmatrix},

Khi đó

A+B=\begin{bmatrix}5&1&6\\2&8&9\\\end{bmatrix}

Nếu r là một số vô hướng và A là một ma trận, thì bội số vô hướng rA là ma trận có các cột bằng r lần các cột tương ứng trong A. Giống như đối với vector, -A được hiểu là (-1)A, và A-B tương đương với A+(-1)B.

Ví dụ 2: Nếu AB là các ma trận trong ví dụ 1, thì

2B=2\begin{bmatrix}1&1&1\\3&5&7\\\end{bmatrix}=\begin{bmatrix}2&2&2\\6&10&14\\\end{bmatrix}

A-2B=\begin{bmatrix}4&0&5\\-1&3&2\\\end{bmatrix}-\begin{bmatrix}2&2&2\\6&10&14\\\end{bmatrix}=\begin{bmatrix}2&-2&3\\-7&-7&-12\\\end{bmatrix}

Trong ví dụ 2, không cần tính A-2B dưới dạng A+(-1)2B vì các quy tắc đại số thông thường áp dụng cho tổng và bội số vô hướng của ma trận, như được chứng minh trong định lý sau.

Định lý 1

Cho A, BC là các ma trận có cùng kích thước, và cho rs là các số vô hướng.
a. A+B=B+A
b. (A+B)+C=A+(B+C)
c. A+0=A
d. r(A+B)=rA+rB
e. (r+s)A=rA+sA
f. r(sA)=(rs)A

Mỗi đẳng thức trong Định lý 1 được kiểm chứng bằng cách chứng minh rằng ma trận ở vế trái có cùng kích thước với ma trận ở vế phải và rằng các cột tương ứng của chúng bằng nhau. Kích thước không phải là vấn đề vì A, BC có cùng kích thước.

Sự bằng nhau của các cột được suy ra trực tiếp từ các tính chất tương tự của vector. Ví dụ, nếu cột thứ j của A, BC lần lượt là \mathbf{a}_j,\mathbf{b}_j\mathbf{c}_j, thì cột thứ j của (A+B)+CA+(B+C) lần lượt là (\mathbf{a}_j+\mathbf{b}_j)+\mathbf{c}_j\mathbf{a}_j+(\mathbf{b}_j+\mathbf{c}_j). Vì hai tổng vector này bằng nhau với mọi j, nên tính chất (b) được kiểm chứng.

Do tính chất kết hợp của phép cộng, chúng ta có thể đơn giản viết tổng dưới dạng A+B+C, có thể được tính theo cả hai cách: (A+B)+C hoặc A+(B+C). Điều này cũng áp dụng cho tổng của bốn ma trận trở lên.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 039.2266.928
Khóa học Toefl
Phone now