Bài giảng 2: Độ Dài của Một Vector
(Nếu công thức chưa load được hoặc mờ, các bạn ấn refresh để công thức hiện và rõ nét hơn nhé!)
Nếu
thuộc
với các thành phần
, thì căn bậc hai của
luôn xác định vì
không âm.
Định nghĩa
Độ dài (hay chuẩn) củalà một số vô hướng không âm, ký hiệu là
, được định nghĩa bởi:
và
Giả sử
thuộc
, tức là
. Nếu ta xem
như một điểm hình học trong mặt phẳng, thì
trùng với độ dài của đoạn thẳng từ gốc tọa độ đến
. Điều này xuất phát từ định lý Pythagoras khi áp dụng vào một tam giác như trong hình 1.

như độ dài.Một phép tính tương tự với đường chéo của một hình hộp chữ nhật trong không gian cho thấy rằng định nghĩa độ dài của một vector
trong
cũng trùng với khái niệm độ dài thông thường.
Với mọi số vô hướng
, độ dài của
bằng
lần độ dài của
, tức là:
![]()
(Để thấy điều này, ta có thể tính
và sau đó lấy căn bậc hai.)
Một vector có độ dài bằng 1 được gọi là vector đơn vị. Nếu ta chia một vector
khác 0 cho độ dài của nó – tức là nhân với
– ta thu được một vector đơn vị
vì
. Quá trình tạo ra
từ
được gọi là chuẩn hóa
, và ta nói rằng
cùng hướng với
.
Một số ví dụ sau đây sử dụng ký hiệu tóm gọn cho (vector cột).
Ví dụ 2: Cho
. Tìm một vector đơn vị
cùng hướng với
.
Giải: Trước tiên, tính độ dài của
:
![]()
![]()
Sau đó, nhân
với
để thu được

Để kiểm tra rằng
, chỉ cần chứng minh rằng
:
![]()
Ví dụ 3: Cho
là không gian con của
được sinh bởi
. Tìm một vector đơn vị
làm cơ sở cho
.
Giải: Không gian
bao gồm tất cả các bội của
, như trong hình 2(a). Bất kỳ vector khác không nào trong
đều có thể làm cơ sở cho
. Để đơn giản hóa tính toán, ta “quy mô”
để loại bỏ phân số. Nghĩa là, nhân
với 3 để được
![]()
Bây giờ tính độ dài của ![]()
![]()
Chuẩn hóa
để tìm
:
![]()
Xem hình 2(b). Một vector đơn vị khác là
.


Hình 2: Chuẩn hóa một vector để tạo ra một vector đơn vị.
Khoảng cách trong ![]()
Chúng ta đã sẵn sàng để mô tả mức độ gần nhau giữa hai vectơ. Nhớ lại rằng nếu
và
là các số thực, thì khoảng cách trên trục số giữa
và
là giá trị
. Hai ví dụ được minh họa trong hình 3. Định nghĩa khoảng cách trong
này có một dạng tương tự trực tiếp trong
.


Định nghĩa: Vớivà
trong
, khoảng cách giữa
và
, ký hiệu là
, được xác định là độ dài của vectơ
. Cụ thể:
Trong
và
, định nghĩa này trùng với công thức quen thuộc cho khoảng cách Euclid giữa hai điểm, như hai ví dụ tiếp theo sẽ minh họa.
Ví dụ 4: Tính khoảng cách giữa hai vectơ
và
.
Giải: Tính
![]()
![]()
Các vectơ
,
, và
được minh họa trong Hình 4. Khi vectơ
được cộng với
, kết quả thu được là
. Lưu ý rằng hình bình hành trong hình 4 cho thấy khoảng cách từ
đến
cũng chính là độ dài của vectơ
.

và
là độ dài của
.Ví dụ 5: Nếu
và
, thì
![]()
![]()
- 1 - Bài giảng 1: Tích Trong
- 2 - Bài giảng 2: Độ Dài của Một Vector
- 3 - Bài giảng 3: Các Véc-tơ Trực Giao
- 4 - Bài giảng 4: Tập hợp trực giao
- 5 - Bài giảng 5: Phép chiếu trực giao
- 6 - Bài giảng 6: Tập Hợp Trực Chuẩn
- 7 - Bài giảng 7: Phép chiếu trực giao
- 8 - Bài giảng 8: Tính chất của Phép Chiếu Trực Giao
- 9 - Bài giảng 9: Quy trình Gram–Schmidt
- 10 - Bài giảng 10: Cơ Sở Trực Chuẩn, Phân Tích QR Của Ma Trận
- 11 - Bài giảng 11: Bài toán Bình phương nhỏ nhất
- 12 - Bài giảng 12: Các phương pháp tính cho nghiệm bình phương tối thiểu
- 13 - Bài giảng 13: Học Máy và Mô Hình Tuyến Tính
- 14 - Bài giảng 14: Khớp Đường Cong Bình Phương Tối Thiểu
- 15 - Bài giảng 15: Hồi quy bội
- 16 - Bài giảng 16: Không gian tích trong
- 17 - Bài giảng 17: Quá trình Gram–Schmidt
- 18 - Bài giảng 18: Hai Bất Đẳng Thức
- 19 - Bài giảng 19: Một Tích Vô Hướng cho Không Gian C[a,b]
- 20 - Bài giảng 20: Ứng dụng của Không Gian Tích Trong
- 21 - Bài giảng 21: Ứng dụng của Không Gian Tích Trong (tiếp theo)
- 22 - Bài giảng 22: Chuỗi Fourier
