Bài giảng 2: Độ Dài của Một Vector

Lesson Attachments

(Nếu công thức chưa load được hoặc mờ, các bạn ấn refresh để công thức hiện và rõ nét hơn nhé!)

Nếu \mathbf{v} thuộc \mathbb{R}^n với các thành phần v_1,\dots,v_n, thì căn bậc hai của \mathbf{v\cdot v} luôn xác định vì \mathbf{v\cdot v} không âm.

Định nghĩa

Độ dài (hay chuẩn) của \mathbf{v} là một số vô hướng không âm, ký hiệu là \|\mathbf{v}\|, được định nghĩa bởi:

\|\mathbf{v}\|=\mathbf{\sqrt{v\cdot v}}=\sqrt{v_1^2+v_2^2+\dots+v_n^2}\|\mathbf{v}\|^2=\mathbf{v\cdot v}

Giả sử \mathbf{v} thuộc \mathbb{R}^2, tức là \mathbf{v}=\begin{bmatrix}a\\b\end{bmatrix}. Nếu ta xem \mathbf{v} như một điểm hình học trong mặt phẳng, thì \|\mathbf{v}\| trùng với độ dài của đoạn thẳng từ gốc tọa độ đến \mathbf{v}. Điều này xuất phát từ định lý Pythagoras khi áp dụng vào một tam giác như trong hình 1.

Hình 1: Diễn giải của \|\mathbf{v}\| như độ dài.

Một phép tính tương tự với đường chéo của một hình hộp chữ nhật trong không gian cho thấy rằng định nghĩa độ dài của một vector \mathbf{v} trong \mathbb{R}^3 cũng trùng với khái niệm độ dài thông thường.

Với mọi số vô hướng c, độ dài của c\mathbf{v} bằng |c| lần độ dài của \mathbf{v}, tức là:

\|c\mathbf{v}\|=|c|\|\mathbf{v}\|

(Để thấy điều này, ta có thể tính \|c\mathbf{v}\|^2=(c\mathbf{v})\cdot(c\mathbf{v})=c^2(\mathbf{v\cdot v})=c^2\|\mathbf{v}\|^2 và sau đó lấy căn bậc hai.)

Một vector có độ dài bằng 1 được gọi là vector đơn vị. Nếu ta chia một vector \mathbf{v} khác 0 cho độ dài của nó – tức là nhân với {1}/{\|\mathbf{v}\|} – ta thu được một vector đơn vị \mathbf{u}\|\mathbf{u}\|=({1}/{\|\mathbf{v}\|})\|\mathbf{v}\|=1. Quá trình tạo ra \mathbf{u} từ \mathbf{v} được gọi là chuẩn hóa \mathbf{v}, và ta nói rằng \mathbf{u} cùng hướng với \mathbf{v}.

Một số ví dụ sau đây sử dụng ký hiệu tóm gọn cho (vector cột).

Ví dụ 2: Cho \mathbf{v}=(1,-2,2,0). Tìm một vector đơn vị \mathbf{u} cùng hướng với \mathbf{v}.

Giải: Trước tiên, tính độ dài của \mathbf{v}:

\|\mathbf{v}\|^2=\mathbf{v\cdot v}=(1)^2+(-2)^2+(2)^2+(0)^2=9

\|\mathbf{v}\|=\sqrt{9}=3

Sau đó, nhân \mathbf{v} với {1}/{\|\mathbf{v}\|} để thu được

\mathbf{u}=\frac{1}{\|\mathbf{v}\|}\mathbf{v}=\frac{1}{3}\mathbf{v}=\begin{bmatrix}1\\-2\\2\\0\end{bmatrix}=\begin{bmatrix}1/3\\-2/3\\2/3\\0\end{bmatrix}

Để kiểm tra rằng \|\mathbf{u}\|=1, chỉ cần chứng minh rằng \|\mathbf{u}\|^2=1:

\|\mathbf{u}\|^2=\mathbf{u\cdot u}=\left(\frac{1}{3}\right)^2+\left(-\frac{2}{3}\right)^2+\left(\frac{2}{3}\right)^2+0^2=\frac{1}{9}+\frac{4}{9}+\frac{4}{9}+0=\frac{9}{9}=1

Ví dụ 3: Cho W là không gian con của \mathbb{R}^2 được sinh bởi \mathbf{x}=\left(\frac{2}{3},1\right). Tìm một vector đơn vị \mathbf{z} làm cơ sở cho W.

Giải: Không gian W bao gồm tất cả các bội của \mathbf{x}, như trong hình 2(a). Bất kỳ vector khác không nào trong W đều có thể làm cơ sở cho W. Để đơn giản hóa tính toán, ta “quy mô” \mathbf{x} để loại bỏ phân số. Nghĩa là, nhân \mathbf{x} với 3 để được

\mathbf{y}=\begin{bmatrix}2\\3\end{bmatrix}

Bây giờ tính độ dài của \mathbf{y}

\,\|\mathbf{y}\|^2=2^2+3^2=13,\,\|\mathbf{y}\|=\sqrt{13}

Chuẩn hóa \mathbf{y} để tìm \mathbf{z}:

\mathbf{z}=\frac{1}{\sqrt{13}}\begin{bmatrix}2\\3\end{bmatrix}=\begin{bmatrix}{2}/{\sqrt{13}}\\{3}/{\sqrt{13}}\end{bmatrix}

Xem hình 2(b). Một vector đơn vị khác là \left(-\frac{2}{\sqrt{13}},-\frac{3}{\sqrt{13}}\right).

Hình 2: Chuẩn hóa một vector để tạo ra một vector đơn vị.

Khoảng cách trong \mathbb{R}^n

Chúng ta đã sẵn sàng để mô tả mức độ gần nhau giữa hai vectơ. Nhớ lại rằng nếu ab là các số thực, thì khoảng cách trên trục số giữa ab là giá trị |a-b|. Hai ví dụ được minh họa trong hình 3. Định nghĩa khoảng cách trong \mathbb{R} này có một dạng tương tự trực tiếp trong \mathbb{R}^n.

Hình 3: Khoảng cách trong \mathbb{R}
Định nghĩa: Với \mathbf{u}\mathbf{v} trong \mathbb{R}^n, khoảng cách giữa \mathbf{u}\mathbf{v}, ký hiệu là \text{dist}(\mathbf{u,v}), được xác định là độ dài của vectơ \mathbf{u-v}. Cụ thể:

\text{dist}(\mathbf{u,v})=\|\mathbf{u-v}\|

Trong \mathbb{R}^2\mathbb{R}^3, định nghĩa này trùng với công thức quen thuộc cho khoảng cách Euclid giữa hai điểm, như hai ví dụ tiếp theo sẽ minh họa.

Ví dụ 4: Tính khoảng cách giữa hai vectơ \mathbf{u}=(7,1)\mathbf{v}=(3,2).

Giải: Tính

\mathbf{u-v}=\begin{bmatrix}7\\1\end{bmatrix}-\begin{bmatrix}3\\2\end{bmatrix}=\begin{bmatrix}4\\-1\end{bmatrix}

\|\mathbf{u-v}\|=\sqrt{4^2+(-1)^2}=\sqrt{17}

Các vectơ \mathbf{u}, \mathbf{v}, và \mathbf{u-v} được minh họa trong Hình 4. Khi vectơ \mathbf{u-v} được cộng với \mathbf{v}, kết quả thu được là \mathbf{u}. Lưu ý rằng hình bình hành trong hình 4 cho thấy khoảng cách từ \mathbf{u} đến \mathbf{v} cũng chính là độ dài của vectơ \mathbf{u-v}.

Hình 4: Khoảng cách giữa \mathbf{u}\mathbf{v} là độ dài của \mathbf{u-v}.

Ví dụ 5: Nếu \mathbf{u}=(u_{1},u_{2},u_{3})\mathbf{v}=(v_{1},v_{2},v_{3}), thì

\text{dist}(\mathbf{u,v})=\|\mathbf{u-v}\|=\sqrt{(\mathbf{u-v})\cdot(\mathbf{u-v})}

=\sqrt{(u_{1}-v_{1})^{2}+(u_{2}-v_{2})^{2}+(u_{3}-v_{3})^{2}}

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 039.2266.928
Khóa học Toefl
Phone now