Bài giảng 3: Các Véc-tơ Trực Giao
(Nếu công thức chưa load được hoặc mờ, các bạn ấn refresh để công thức hiện và rõ nét hơn nhé!)
Phần còn lại của chương này dựa trên thực tế rằng khái niệm về các đường thẳng vuông góc trong hình học Euclid thông thường có một tương đương trong
.
Xét
hoặc
với hai đường thẳng đi qua gốc tọa độ được xác định bởi các véc-tơ
và
. Hai đường thẳng được hiển thị trong hình 5 là vuông góc về mặt hình học nếu và chỉ nếu khoảng cách từ
đến
bằng với khoảng cách từ
đến
. Điều này tương đương với yêu cầu bình phương của các khoảng cách bằng nhau.

Ta có:
![Rendered by QuickLaTeX.com \begin{matrix}[\text{dist}(\mathbf{u,-v})]^2=&\|\mathbf{u-(-v)}\|^2=\|\mathbf{u+v}\|^2\\\quad=&\mathbf{(u+v)\cdot(u+v)}\\\quad=&\mathbf{u\cdot(u+v)+v\cdot(u+v)}\\\quad=&\mathbf{u\cdot u+u\cdot v+v\cdot u+v\cdot v}\\\quad=&\|\mathbf{u}\|^2+\|\mathbf{v}\|^2+2\mathbf{u\cdot v}\\\end{matrix}](https://kienthuctheonamthang.com/wp-content/ql-cache/quicklatex.com-868eb338772914efad8b6bca37d94804_l3.png)
Tương tự, với việc hoán đổi
và
, ta có:
![]()
Hai bình phương khoảng cách bằng nhau nếu và chỉ nếu
,
.
Tính toán trên cho thấy rằng khi các véc-tơ
và
được xem như các điểm hình học, thì các đường thẳng tương ứng đi qua các điểm này và gốc tọa độ sẽ vuông góc nếu và chỉ nếu
. Định nghĩa sau đây tổng quát hóa khái niệm vuông góc (hay còn gọi là trực giao) này trong
.
Định Nghĩa Hai véc-tơvà
trong
được gọi là trực giao với nhau nếu
.
Lưu ý rằng véc-tơ không trực giao với mọi véc-tơ trong
, vì
với mọi
.

Định lý sau đây cung cấp một tính chất hữu ích về các véc-tơ trực giao. Chứng minh của nó có thể suy ra ngay từ phép tính trong (1) và định nghĩa về tính trực giao. Tam giác vuông được hiển thị trong hình 6 minh họa trực quan về độ dài xuất hiện trong định lý này.
Định lý 2 (Định lý Pythagoras)
Hai véc-tơvà
là trực giao nếu và chỉ nếu:
Bổ sung trực giao
Để thực hành việc sử dụng tích trong, chúng ta giới thiệu một khái niệm sẽ hữu ích và các phần khác của chương. Nếu một véc-tơ
trực giao với mọi véc-tơ trong một không gian con
của
, thì ta nói rằng
trực giao với
. Tập hợp tất cả các véc-tơ
trực giao với
được gọi là bổ sung trực giao của
, ký hiệu là
(đọc là “
vuông góc” hoặc đơn giản là “
perp”).
Ví dụ 6: Gọi
là một mặt phẳng đi qua gốc tọa độ trong
, và
là đường thẳng đi qua gốc tọa độ và vuông góc với
. Nếu
và
là các véc-tơ khác không, với
nằm trên
và
nằm trong
, thì đoạn thẳng từ 0 đến
sẽ vuông góc với đoạn thẳng từ 0 đến
, tức là
. Xem hình 7.

Do đó, mọi véc-tơ trên
đều trực giao với mọi véc-tơ
trong
. Thực tế, tập hợp
chứa tất cả các véc-tơ trực giao với mọi véc-tơ trong
, và
chứa tất cả các véc-tơ trực giao với mọi véc-tơ trong
. Điều này có nghĩa là:
![]()
Hai kết quả quan trọng về bổ sung trực giao
(với
là không gian con của
) sẽ được sử dụng trong các phần sau.
1. Một véc-tơthuộc
khi và chỉ khi
trực giao với mọi véc-tơ trong một tập sinh ra
.
2.là một không gian con của
.

.Chú thích: Một cách phổ biến để chứng minh hai tập hợp, giả sử
và
, bằng nhau là chứng minh rằng
là tập con của
và
là tập con của
. Bằng chứng của định lý tiếp theo rằng
được thiết lập bằng cách chứng minh rằng
là tập con của
và
là tập con của
. Cụ thể, một phần tử tùy ý
trong
được chứng minh là thuộc
, và sau đó một phần tử tùy ý
trong
được chứng minh là thuộc
.
Định lý 3
Cholà một ma trận
. Khi đó, trực giao bổ sung của không gian hàng của
là không gian null của
, và trực giao bổ sung của không gian cột của
là không gian null của
:
Chứng minh: Quy tắc nhân hàng – cột khi tính
cho thấy rằng nếu
thuộc
, thì
trực giao với từng hàng của
(xem các hàng như các vector trong
). Vì các hàng của
tạo thành một hệ sinh của không gian hàng,
trực giao với toàn bộ không gian hàng của
. Ngược lại, nếu
trực giao với không gian hàng của
, thì nó cũng trực giao với từng hàng của
, do đó
. Điều này chứng minh phát biểu đầu tiên của định lý. Vì phát biểu này đúng với mọi ma trận, nên nó cũng đúng với
. Điều này có nghĩa là trực giao bổ sung của không gian hàng của
chính là không gian null của
. Do
, ta suy ra
, chứng minh phát biểu thứ hai của định lý.
Góc trong
và
(Tùy chọn)
Nếu
và
là các vector khác không trong
hoặc
, thì có một mối liên hệ thú vị giữa tích trong của chúng và góc θ\theta giữa hai đoạn thẳng từ gốc tọa độ đến các điểm tương ứng với
và
. Công thức được cho bởi:
(2) ![]()
Để xác minh công thức này cho các vector trong
, hãy xét tam giác được minh họa trong hình 9, với các cạnh có độ dài
và
.

Theo định luật cos, ta có:
![]()
Sắp xếp lại, ta thu được:
![Rendered by QuickLaTeX.com \begin{matrix}\|\mathbf{u}\|\|\mathbf{v}\|\text{cos}\,\vartheta=&\frac{1}{2}[\|\mathbf{u}\|^{2}+\|\mathbf{v}\|^{2}-\|\mathbf{u-v}\|^{2}]\\\quad=&\frac{1}{2}[u_1^2+u_2^2+v_1^2+v_2^2-(u_1-v_1)^2-(u_2-v_2)^2]\\\quad=&u_1 v_1+u_2 v_2\\\quad=&\mathbf{u\cdot v}\\\end{matrix}](https://kienthuctheonamthang.com/wp-content/ql-cache/quicklatex.com-d24e19f3323c66d8936d007c0097a1c4_l3.png)
Việc xác minh đối với
cũng tương tự. Khi
, công thức (2) có thể được sử dụng để định nghĩa góc giữa hai vector trong
. Trong thống kê, giá trị
được định nghĩa theo công thức (2) cho các vector
và
phù hợp chính là hệ số tương quan mà các nhà thống kê sử dụng.
- 1 - Bài giảng 1: Tích Trong
- 2 - Bài giảng 2: Độ Dài của Một Vector
- 3 - Bài giảng 3: Các Véc-tơ Trực Giao
- 4 - Bài giảng 4: Tập hợp trực giao
- 5 - Bài giảng 5: Phép chiếu trực giao
- 6 - Bài giảng 6: Tập Hợp Trực Chuẩn
- 7 - Bài giảng 7: Phép chiếu trực giao
- 8 - Bài giảng 8: Tính chất của Phép Chiếu Trực Giao
- 9 - Bài giảng 9: Quy trình Gram–Schmidt
- 10 - Bài giảng 10: Cơ Sở Trực Chuẩn, Phân Tích QR Của Ma Trận
- 11 - Bài giảng 11: Bài toán Bình phương nhỏ nhất
- 12 - Bài giảng 12: Các phương pháp tính cho nghiệm bình phương tối thiểu
- 13 - Bài giảng 13: Học Máy và Mô Hình Tuyến Tính
- 14 - Bài giảng 14: Khớp Đường Cong Bình Phương Tối Thiểu
- 15 - Bài giảng 15: Hồi quy bội
- 16 - Bài giảng 16: Không gian tích trong
- 17 - Bài giảng 17: Quá trình Gram–Schmidt
- 18 - Bài giảng 18: Hai Bất Đẳng Thức
- 19 - Bài giảng 19: Một Tích Vô Hướng cho Không Gian C[a,b]
- 20 - Bài giảng 20: Ứng dụng của Không Gian Tích Trong
- 21 - Bài giảng 21: Ứng dụng của Không Gian Tích Trong (tiếp theo)
- 22 - Bài giảng 22: Chuỗi Fourier
