Bài giảng 14: Số chiều của một không gian vector
(Nếu công thức chưa load được hoặc mờ, các bạn ấn refresh để công thức hiện và rõ nét hơn nhé!)
Định lý 9 đã chỉ ra rằng một không gian vector
với một cơ sở
chứa
vector là đẳng cấu với
. Phần này cho thấy rằng số
này là một thuộc tính nội tại (gọi là số chiều) của không gian
và không phụ thuộc vào lựa chọn cụ thể của cơ sở. Việc thảo luận về số chiều sẽ cung cấp cái nhìn sâu hơn về các tính chất của cơ sở.
Định lý đầu tiên dưới đây tổng quát hóa một kết quả quen thuộc về không gian vector
.
Định lý 10
Nếu một không gian vectorcó một cơ sở [
, thì bất kỳ tập hợp nào trong
chứa nhiều hơn
vector đều phải phụ thuộc tuyến tính.
Chứng minh: Giả sử
là một tập hợp trong
với số vector nhiều hơn
. Khi đó, các vector tọa độ
tạo thành một tập hợp phụ thuộc tuyến tính trong
, vì số vector
nhiều hơn số phần tử
trong mỗi vector. Do đó, tồn tại các vô hướng
, không phải tất cả đều bằng 0, sao cho:
Vector không trong
.
Vì ánh xạ tọa độ là một phép biến đổi tuyến tính, ta có:
![Rendered by QuickLaTeX.com [c_{1}\mathbf{u}_1+\cdots+c_{p}\mathbf{u}_p]_{\ss}=\begin{bmatrix}0\\\vdots\\0\end{bmatrix}](https://kienthuctheonamthang.com/wp-content/ql-cache/quicklatex.com-f18d6ce6b1eb0ea841f8be4f89857b5c_l3.png)
Vector 0 ở vế phải biểu diễn tổ hợp tuyến tính của các vector trong cơ sở
với tất cả các hệ số bằng 0, tức là: ![]()
Do
không phải tất cả đều bằng 0, tập hợp
là phụ thuộc tuyến tính.
Hệ quả từ định lý 10 là: Nếu một không gian vector
có một cơ sở
, thì mọi tập hợp độc lập tuyến tính trong
không thể có nhiều hơn
vector.
Định lý 11
Nếu một không gian vectorcó một cơ sở gồm
vector, thì mọi cơ sở của
đều phải chứa chính xác
vector.
Chứng minh: Gọi
là một cơ sở gồm
vector và
là một cơ sở bất kỳ khác của
.
- Vì
là một cơ sở và
là một tập hợp độc lập tuyến tính, theo định lý 10, tập
không thể có nhiều hơn
vector. - Đồng thời, vì
cũng là một cơ sở và
là một tập hợp độc lập tuyến tính, nên
phải có ít nhất
vector.
Từ đó suy ra rằng
có chính xác
vector.
Nếu một không gian vector
khác không được sinh bởi một tập hữu hạn
, thì theo Định lý Tập sinh, một tập con của
sẽ là một cơ sở cho
. Trong trường hợp này, định lý 11 đảm bảo rằng định nghĩa sau đây có ý nghĩa.
Định nghĩa
Nếu một không gian vectorđược sinh bởi một tập hữu hạn, thì
được gọi là hữu hạn chiều, và số chiều của
, ký hiệu là
, là số vector trong một cơ sở của
. Số chiều của không gian vector không
được định nghĩa là
. Nếu
không được sinh bởi một tập hữu hạn, thì
được gọi là vô hạn chiều.
Ví dụ 1: Cơ sở tiêu chuẩn của
chứa
vector, do đó
.
Cơ sở đa thức tiêu chuẩn
cho thấy
. Nói chung,
. Không gian
của tất cả các đa thức là một không gian vô hạn chiều.
Ví dụ 2: Gọi
, trong đó
và
là hai vector độc lập tuyến tính. Khi đó,
là mặt phẳng đã được nghiên cứu trong ví dụ 7 ở bài trước. Một cơ sở của
là
, vì
và
không phải bội số của nhau và do đó độc lập tuyến tính. Vậy
.
Ví dụ 3: Tìm số chiều của không gian con

Giải: Ta dễ dàng thấy rằng
là tập hợp tất cả các tổ hợp tuyến tính của các vector

Rõ ràng,
,
không phải là bội số của
, nhưng
là bội số của
. Theo Định lý Tập sinh, ta có thể loại bỏ
mà vẫn giữ được tập sinh ra
. Cuối cùng,
không phải là tổ hợp tuyến tính của
và
. Vậy tập
là một tập độc lập tuyến tính và do đó là một cơ sở của
. Suy ra,
.
Ví dụ 4: Phân loại các không gian con của
theo số chiều. Xem hình 1.
- Không gian con có số chiều 0: Chỉ có không gian con không chứa gì ngoài vector không.
- Không gian con có số chiều 1: Bất kỳ không gian con nào được sinh bởi một vector khác không. Các không gian này là các đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
- Không gian con có số chiều 2: Bất kỳ không gian con nào được sinh bởi hai vector độc lập tuyến tính. Các không gian này là các mặt phẳng đi qua gốc tọa độ.
- Không gian con có số chiều 3: Chỉ có
chính nó. Mọi tập gồm ba vector độc lập tuyến tính trong
đều sinh ra toàn bộ
, theo Định lý Ma trận Khả nghịch.

.- 1 - Bài giảng 1: Không gian vector
- 2 - Bài giảng 2: Không gian con
- 3 - Baì giảng 3: Không Gian Null
- 4 - Bài giảng 4: Không Gian Cột của Một Ma Trận
- 5 - Bài giảng 5: Không gian hàng
- 6 - Bài giảng 6: Hạt nhân và Phạm vi của một Biến đổi Tuyến tính
- 7 - Bài giảng 7: Tập Hợp Độc Lập Tuyến Tính
- 8 - Bài giảng 8: Định lý về Tập Sinh của Không Gian Vectơ
- 9 - Bài giảng 9: Cơ sở cho Nul A, Col A và Row A
- 10 - Bài giảng 10: Hệ Tọa Độ
- 11 - Bài giảng 11: Diễn Giải Đồ Họa của Tọa Độ
- 12 - Bài giảng 12: Tọa độ trong Rⁿ
- 13 - Bài giảng 13: Ánh xạ tọa độ
- 14 - Bài giảng 14: Số chiều của một không gian vector
- 15 - Bài giảng 15: Các không gian con của một không gian hữu hạn chiều
- 16 - Bài giảng 16: Hạng và Định lý Ma trận Khả nghịch
- 17 - Bài giảng 17: Thay Đổi Cơ Sở
- 18 - Bài giảng 18: Chuyển đổi hệ cơ sở trong

- 19 - Bài giảng 19: Xử lý Tín hiệu Số
- 20 - Bài giảng 20: Biến đổi tuyến tính bất biến theo thời gian
- 21 - Bài giảng 21: Xử lý tín hiệu số (tiếp theo)
- 22 - Bài giảng 22: Tính độc lập tuyến tính trong không gian S của các tín hiệu
- 23 - Bài giảng 23: Phương trình sai phân tuyến tính
- 24 - Bài giảng 24: Tập Nghiệm Của Phương Trình Sai Phân Tuyến Tính
- 25 - Bài giảng 25: Phương trình phi đồng nhất
