Bài giảng 2: Không gian con
(Nếu công thức chưa load được hoặc mờ, các bạn ấn refresh để công thức hiện và rõ nét hơn nhé! )
Trong nhiều bài toán, một không gian vector bao gồm một tập hợp con thích hợp của các vector từ một không gian vector lớn hơn. Trong trường hợp này, chỉ cần kiểm tra ba trong số mười tiên đề của không gian vector; các tiên đề còn lại được tự động thỏa mãn.
Định nghĩa
Một không gian con của không gian vectorlà một tập hợp con
của
thỏa mãn ba tính chất sau:
a. Vector không củathuộc
.
b.đóng dưới phép cộng vector, nghĩa là với mỗi
và
trong
, tổng
cũng thuộc
.
c.đóng dưới phép nhân vô hướng, nghĩa là với mỗi
trong
và mỗi vô hướng
, vector
cũng thuộc
.
Ba tính chất (a), (b) và (c) đảm bảo rằng một không gian con
của
cũng là một không gian vector, với các phép toán vector đã được xác định trong
. Để kiểm chứng điều này, lưu ý rằng các tính chất (a), (b) và (c) chính là các Tiên đề 1, 4 và 6 của không gian vector. Các tiên đề 2, 3 và 7–10 tự động đúng trong
vì chúng áp dụng cho mọi phần tử của
, bao gồm cả các phần tử trong
.
Tiên đề 5 cũng đúng trong
, vì nếu
thuộc
, thì
cũng thuộc
theo tính chất (c), và ta biết từ phương trình (3) ở phần trước rằng
chính là vector đối của
theo tiên đề 5.
Như vậy, mỗi không gian con đều là một không gian vector. Ngược lại, mỗi không gian vector đều là một không gian con (của chính nó và có thể của một không gian lớn hơn). Thuật ngữ không gian con được sử dụng khi có ít nhất hai không gian vector trong tư duy, với một không gian nằm trong không gian kia, và cụm từ không gian con của
xác định
là không gian lớn hơn. Xem hình 6.


Ví dụ 6: Tập hợp chỉ bao gồm vector không trong một không gian vector
là một không gian con của
, được gọi là không gian con không và được ký hiệu là
.
Ví dụ 7: Gọi
là tập hợp tất cả các đa thức có hệ số thực, với các phép toán trong
được định nghĩa như đối với các hàm số. Khi đó,
là một không gian con của không gian tất cả các hàm số có giá trị thực được xác định trên
.
Ngoài ra, với mỗi
, tập
(gồm các đa thức có bậc không vượt quá nn) là một không gian con của
, vì:
là một tập con của
,
chứa đa thức không,- Tổng của hai đa thức trong
cũng thuộc
, - Tích của một đa thức trong
với một vô hướng vẫn thuộc
.
Ví dụ 8: Tập hợp các tín hiệu có hỗ trợ hữu hạn
bao gồm các tín hiệu
, trong đó chỉ có hữu hạn phần tử
. Vì tín hiệu không
không có phần tử khác 0, nên nó rõ ràng thuộc
. Nếu cộng hai tín hiệu có hữu hạn phần tử khác 0, tín hiệu kết quả vẫn chỉ có hữu hạn phần tử khác 0. Tương tự, nếu nhân một tín hiệu có hữu hạn phần tử khác 0 với một số vô hướng, kết quả vẫn có hữu hạn phần tử khác 0. Do đó,
là một không gian con của
, không gian các tín hiệu thời gian rời rạc. Xem Hình 7.

Ví dụ 9: Không gian vector
không phải là không gian con của
, vì
thậm chí không phải là một tập con của
(các vector trong
có ba thành phần, trong khi các vector trong
chỉ có hai).
và
là số thực.
là một tập con của
trông và hoạt động giống như
, mặc dù về mặt logic, nó khác biệt với
. Xem hình 8.

như một không gian con của
.Giải: Vector không thuộc
, và
đóng dưới phép cộng vector cũng như phép nhân vô hướng, vì các phép toán này trên các vector trong
luôn tạo ra các vector có thành phần thứ ba bằng 0 (do đó vẫn thuộc
). Vì vậy,
là một không gian con của
.
Ví dụ 10: Một mặt phẳng trong
không đi qua gốc tọa độ không phải là không gian con của
, vì nó không chứa vector không của
. Tương tự, một đường thẳng trong
không đi qua gốc tọa độ (như trong Hình 9) không phải là không gian con của
.

Không Gian Con Được Sinh Bởi Một Tập Hợp
Ví dụ tiếp theo minh họa một trong những cách phổ biến nhất để mô tả một không gian con. Thuật ngữ tổ hợp tuyến tính đề cập đến tổng của các bội vô hướng của các vector, và Span
là tập hợp tất cả các vector có thể được viết dưới dạng tổ hợp tuyến tính của
.
Ví dụ 11: Cho hai vector
và
trong một không gian vector
, xét tập hợp
. Chứng minh rằng
là một không gian con của
.
Giải:
- Chứa vector không:
Vector không thuộc
, vì
.
- Đóng dưới phép cộng:
Lấy hai vector tùy ý trong
:
và ![]()
Theo các tiên đề 2, 3 và 8 của không gian vector, ta có:
![]()
![]()
Do đó,
vẫn thuộc
.
- Đóng dưới phép nhân vô hướng:
Nếu
là một số vô hướng bất kỳ, thì theo tiên đề 7 và 9, ta có:
![]()
Do đó,
vẫn thuộc
.
Vậy
là một không gian con của
.
Trong bài tiếp theo, ta sẽ thấy rằng mọi không gian con khác không của
(trừ chính
) đều có dạng:
với hai vector độc lập tuyến tính
và
tạo thành một mặt phẳng đi qua gốc tọa độ.
, tạo thành một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Xem hình 10. Việc hình dung những trường hợp này có thể giúp ta hiểu rõ hơn về các không gian vector trừu tượng.

Định lý 1: Nếuthuộc một không gian vector
, thì
là một không gian con của
.
Tập hợp Span
được gọi là không gian con được sinh ra (hoặc tạo ra) bởi
.
Nếu
là một không gian con bất kỳ của
, thì một tập sinh (hoặc tập tạo) cho
là một tập hợp
sao cho
.
Ví dụ tiếp theo sẽ minh họa cách sử dụng định lý 1.
Ví dụ 12: Cho
là tập hợp tất cả các vector có dạng:
với
và
là các số vô hướng tùy ý. Tức là,
Chứng minh rằng
là một không gian con của ![]()
Giải: Viết các vector trong
dưới dạng vector cột:

Phép tính này cho thấy rằng
, trong đó
và
. Do đó, theo định lý 1,
là một không gian con của
.
Ví dụ 12 minh họa một kỹ thuật hữu ích để biểu diễn một không gian con
dưới dạng tập hợp các tổ hợp tuyến tính của một số lượng nhỏ vector. Nếu
, ta có thể coi tập
như những “tay cầm” giúp ta nắm bắt không gian con
. Điều này giúp đơn giản hóa các phép toán trên tập hợp vô hạn các vector trong
bằng cách thao tác với một tập hợp hữu hạn các vector trong tập sinh.
Ví dụ 13: Tìm giá trị
sao cho
thuộc không gian con của
được sinh bởi
, nếu

Mặc dù nhiều không gian vector trong chương này là không gian con của
, nhưng cần nhớ rằng lý thuyết tổng quát cũng áp dụng cho các không gian vector khác. Đặc biệt, không gian vector của các hàm số xuất hiện trong nhiều ứng dụng và sẽ được đề cập nhiều hơn ở các phần sau.
- 1 - Bài giảng 1: Không gian vector
- 2 - Bài giảng 2: Không gian con
- 3 - Baì giảng 3: Không Gian Null
- 4 - Bài giảng 4: Không Gian Cột của Một Ma Trận
- 5 - Bài giảng 5: Không gian hàng
- 6 - Bài giảng 6: Hạt nhân và Phạm vi của một Biến đổi Tuyến tính
- 7 - Bài giảng 7: Tập Hợp Độc Lập Tuyến Tính
- 8 - Bài giảng 8: Định lý về Tập Sinh của Không Gian Vectơ
- 9 - Bài giảng 9: Cơ sở cho Nul A, Col A và Row A
- 10 - Bài giảng 10: Hệ Tọa Độ
- 11 - Bài giảng 11: Diễn Giải Đồ Họa của Tọa Độ
- 12 - Bài giảng 12: Tọa độ trong Rⁿ
- 13 - Bài giảng 13: Ánh xạ tọa độ
- 14 - Bài giảng 14: Số chiều của một không gian vector
- 15 - Bài giảng 15: Các không gian con của một không gian hữu hạn chiều
- 16 - Bài giảng 16: Hạng và Định lý Ma trận Khả nghịch
- 17 - Bài giảng 17: Thay Đổi Cơ Sở
- 18 - Bài giảng 18: Chuyển đổi hệ cơ sở trong

- 19 - Bài giảng 19: Xử lý Tín hiệu Số
- 20 - Bài giảng 20: Biến đổi tuyến tính bất biến theo thời gian
- 21 - Bài giảng 21: Xử lý tín hiệu số (tiếp theo)
- 22 - Bài giảng 22: Tính độc lập tuyến tính trong không gian S của các tín hiệu
- 23 - Bài giảng 23: Phương trình sai phân tuyến tính
- 24 - Bài giảng 24: Tập Nghiệm Của Phương Trình Sai Phân Tuyến Tính
- 25 - Bài giảng 25: Phương trình phi đồng nhất
