Bài giảng 7: Tập Hợp Độc Lập Tuyến Tính
(Nếu công thức chưa load được hoặc mờ, các bạn ấn refresh để công thức hiện và rõ nét hơn nhé!)
Trong phần này, chúng ta xác định và nghiên cứu các tập hợp con có thể sinh ra một không gian vector
hoặc một không gian con
một cách “hiệu quả” nhất có thể. Ý tưởng quan trọng ở đây là tính độc lập tuyến tính, được định nghĩa tương tự như trong
.
Một tập hợp chỉ mục các vector
trong
được gọi là độc lập tuyến tính nếu phương trình vector:
(1) ![]()
chỉ có nghiệm tầm thường ![]()
Ngược lại, tập hợp
được gọi là phụ thuộc tuyến tính nếu phương trình trên có nghiệm không tầm thường, tức là tồn tại các hệ số
không đồng thời bằng 0 thỏa mãn phương trình (1). Trong trường hợp này, phương trình (1) được gọi là một quan hệ phụ thuộc tuyến tính giữa các vector
.
Tương tự như trong
:
- Một tập hợp chứa một vector duy nhất
là độc lập tuyến tính nếu và chỉ nếu
. - Một tập hợp gồm hai vector là phụ thuộc tuyến tính nếu và chỉ nếu một vector là bội số của vector kia.
- Bất kỳ tập hợp nào chứa vector không đều bằng 0 đều là phụ thuộc tuyến tính.
Định Lý 4
Một tập hợp có chỉ mụcgồm hai vector trở lên, với
, là phụ thuộc tuyến tính nếu và chỉ nếu tồn tại một vector
(với
) có thể biểu diễn dưới dạng tổ hợp tuyến tính của các vector trước đó, tức là
.
Sự khác biệt chính giữa tính phụ thuộc tuyến tính trong
và trong một không gian vector tổng quát là: khi các vector không phải là bộ n thành phần (n-tuples), phương trình thuần nhất (1) thường không thể được viết dưới dạng một hệ phương trình tuyến tính với
ẩn số. Điều này có nghĩa là ta không thể đưa các vector đó vào các cột của một ma trận
để nghiên cứu phương trình
. Do đó, ta phải dựa vào định nghĩa của tính phụ thuộc tuyến tính và định lý 4 để phân tích.
Ví dụ 1: Xét các đa thức:
và
Khi đó, tập hợp
là phụ thuộc tuyến tính trong không gian đa thức
vì
.
Ví dụ 2: Tập hợp
là độc lập tuyến tính trong không gian
, không gian của tất cả các hàm liên tục trên
, vì
và
không phải là bội số của nhau dưới dạng vector trong
. Nói cách khác, không tồn tại một số vô hướng
sao cho:
với mọi
.
Tuy nhiên, tập hợp
lại phụ thuộc tuyến tính, vì theo công thức lượng giác:
với mọi
.
Định nghĩa
Gọilà một không gian con của một không gian vector
. Một tập hợp các vector
trong
được gọi là một cơ sở của
nếu thỏa mãn:
(i.)là một tập hợp độc lập tuyến tính.
(ii.) Không gian con được sinh ra bởitrùng với
, tức là:
Định nghĩa này cũng áp dụng trong trường hợp
, vì bất kỳ không gian vector nào cũng là một không gian con của chính nó. Như vậy, một cơ sở của
là một tập hợp các vector độc lập tuyến tính mà có thể bao trùm toàn bộ không gian
.
Lưu ý rằng khi
, điều kiện (ii) cũng đảm bảo rằng mọi vector bb trong
phải thuộc về
, vì không gian sinh bởi
chứa tất cả các phần tử trong
.
Ví dụ 3: Cho
là một ma trận khả nghịch kích thước
,
. Tập hợp các cột của
tạo thành một cơ sở của
vì chúng độc lập tuyến tính và chúng bao trùm không gian
(theo Định lý Ma trận Khả nghịch – Invertible Matrix Theorem).
Ví dụ 4: Gọi
là các cột của ma trận đơn vị
kích thước
, tức là:

Tập hợp
được gọi là cơ sở tiêu chuẩn của
.


Ví dụ 5: Cho các vector:
và
Xác định xem tập hợp
có phải là một cơ sở của
hay không.
Giải: Vì có ba vector trong
, ta có thể kiểm tra tính khả nghịch của ma trận
![]()
Bằng cách thực hiện hai phép biến đổi hàng, ta thấy rằng
có ba vị trí pivot. Do đó,
là ma trận khả nghịch, chứng tỏ rằng các cột của
tạo thành một cơ sở của
(theo ví dụ 3).
Ví dụ 6: Cho tập hợp
. Xác minh rằng
là một cơ sở của không gian đa thức
. Tập hợp này được gọi là cơ sở tiêu chuẩn của
.
Giải: Rõ ràng, tập hợp
sinh ra không gian
, vì bất kỳ đa thức nào trong
đều có thể biểu diễn dưới dạng tổ hợp tuyến tính của các phần tử trong
.
Để chứng minh
là độc lập tuyến tính, giả sử có các hệ số
sao cho:
(2) ![]()
Điều này có nghĩa là đa thức bên trái bằng đa thức không ở vế phải.
Một định lý cơ bản trong đại số phát biểu rằng một đa thức bậc
có
nghiệm khác nhau chỉ khi nó là đa thức không. Do đó, phương trình (2) chỉ có thể đúng khi:
. Điều này chứng minh rằng
độc lập tuyến tính, và do đó
là một cơ sở của
. Xem hình 2.


- 1 - Bài giảng 1: Không gian vector
- 2 - Bài giảng 2: Không gian con
- 3 - Baì giảng 3: Không Gian Null
- 4 - Bài giảng 4: Không Gian Cột của Một Ma Trận
- 5 - Bài giảng 5: Không gian hàng
- 6 - Bài giảng 6: Hạt nhân và Phạm vi của một Biến đổi Tuyến tính
- 7 - Bài giảng 7: Tập Hợp Độc Lập Tuyến Tính
- 8 - Bài giảng 8: Định lý về Tập Sinh của Không Gian Vectơ
- 9 - Bài giảng 9: Cơ sở cho Nul A, Col A và Row A
- 10 - Bài giảng 10: Hệ Tọa Độ
- 11 - Bài giảng 11: Diễn Giải Đồ Họa của Tọa Độ
- 12 - Bài giảng 12: Tọa độ trong Rⁿ
- 13 - Bài giảng 13: Ánh xạ tọa độ
- 14 - Bài giảng 14: Số chiều của một không gian vector
- 15 - Bài giảng 15: Các không gian con của một không gian hữu hạn chiều
- 16 - Bài giảng 16: Hạng và Định lý Ma trận Khả nghịch
- 17 - Bài giảng 17: Thay Đổi Cơ Sở
- 18 - Bài giảng 18: Chuyển đổi hệ cơ sở trong

- 19 - Bài giảng 19: Xử lý Tín hiệu Số
- 20 - Bài giảng 20: Biến đổi tuyến tính bất biến theo thời gian
- 21 - Bài giảng 21: Xử lý tín hiệu số (tiếp theo)
- 22 - Bài giảng 22: Tính độc lập tuyến tính trong không gian S của các tín hiệu
- 23 - Bài giảng 23: Phương trình sai phân tuyến tính
- 24 - Bài giảng 24: Tập Nghiệm Của Phương Trình Sai Phân Tuyến Tính
- 25 - Bài giảng 25: Phương trình phi đồng nhất
