Bài giảng 11: Biến đổi tuyến tính trên 
(Nếu công thức chưa load được hoặc mờ, các bạn ấn refresh để công thức hiện và rõ nét hơn nhé!)
Trong một bài toán ứng dụng liên quan đến
, một phép biến đổi tuyến tính
thường xuất hiện đầu tiên dưới dạng một phép biến đổi ma trận,
. Nếu
là ma trận có thể chéo hóa, thì tồn tại một cơ sở
của
bao gồm các vectơ riêng của
. Định lý 8 dưới đây chỉ ra rằng, trong trường hợp này, ma trận
-ma trận của
là ma trận chéo. Chéo hóa
thực chất là tìm một dạng biểu diễn ma trận chéo của phép biến đổi
.
Định lý 8 Biểu diễn ma trận chéo
Giả sử, trong đó
là ma trận chéo kích thước
. Nếu
là cơ sở của
được tạo thành từ các cột của
, thì
chính là ma trận
-ma trận của phép biến đổi
.
Chứng minh: Gọi các cột của
là
, do đó ta có cơ sở
và
. Trong trường hợp này,
là ma trận chuyển tọa độ
đã được thảo luận, trong đó
và
.
Nếu
với
, thì
![]()
![]()
Vì
, nên ta có ![]()
Ví dụ 4: Xét phép biến đổi tuyến tính
được xác định bởi
, với
. Tìm một cơ sở
cho
sao cho ma trận
– ma trận của
là một ma trận chéo.
Giải: Từ ví dụ 2, ta biết rằng
trong đó
![]()
Các cột của
, gọi là
và
, là các vectơ riêng của
. Theo Định lý 8,
chính là ma trận
– ma trận của
khi ta chọn
. Hai phép biến đổi
và
thực chất mô tả cùng một phép biến đổi tuyến tính, nhưng dưới hai hệ cơ sở khác nhau.
Sự Tương Tự Giữa Các Biểu Diễn Ma Trận
Chứng minh của định lý 8 không sử dụng thông tin rằng
là một ma trận chéo. Do đó, nếu
đồng dạng với một ma trận
, tức là
thì
chính là ma trận
– ma trận của phép biến đổi
khi cơ sở
được tạo từ các cột của
. Phép phân tích
được minh họa trong hình 4.

.Ngược lại, nếu một phép biến đổi tuyến tính
được định nghĩa bởi
, và nếu
là một cơ sở bất kỳ của
, thì
– ma trận của
sẽ đồng dạng với
.
Thật vậy, các phép tính trong chứng minh của định lý 8 cho thấy rằng nếu
là ma trận có các cột là các vectơ trong
, thì
. Điều này nhấn mạnh mối liên hệ quan trọng giữa ma trận của một phép biến đổi tuyến tính và các ma trận đồng dạng.
Tập hợp tất cả các ma trận đồng dạng với ma trận
chính là tập hợp tất cả các biểu diễn ma trận của phép biến đổi
.
Ví dụ 5: Cho ma trận:
và các vectơ:
,
. Đa thức đặc trưng của
là
, nhưng không gian riêng ứng với giá trị riêng
chỉ có một chiều, do đó
không khả quy (không chéo hóa được). Tuy nhiên, cơ sở
có tính chất giúp ma trận
– ma trận của phép biến đổi
trở thành một ma trận tam giác, được gọi là dạng Jordan của
. Hãy tìm ma trận
này.
Giải: Nếu đặt
, thì
– ma trận chính là
. Ta tính:
![]()
![]()
Lưu ý rằng giá trị riêng của
nằm trên đường chéo chính.
Ghi chú số học
Một cách hiệu quả để tính
– ma trận
là tính
trước, sau đó giảm hạng hàng của ma trận mở rộng
thành
. Việc tính riêng
là không cần thiết.
- 1 - Bài giảng 1: Hệ thống động lực và Cú mèo đốm
- 2 - Bài giảng 2: Giá trị riêng và Vectơ riêng
- 3 - Bài giảng 3: Giá trị riêng và Vectơ riêng (tiếp theo)
- 4 - Bài giảng 4: Phương Trình Đặc Trưng
- 5 - Bài giảng 5: Ứng dụng giá trị riêng và vector riêng vào hệ động lực
- 6 - Bài giảng 6: Đường chéo hóa
- 7 - Bài giảng 7: Đường chéo hóa ma trận
- 8 - Bài giảng 8: Các ma trận có giá trị riêng không phân biệt
- 9 - Bài giảng 9: Vectơ riêng của các phép biến đổi tuyến tính
- 10 - Bài giảng 10: Ma trận của một phép biến đổi tuyến tính
- 11 - Bài giảng 11: Biến đổi tuyến tính trên

- 12 - Bài giảng 12: Giá trị riêng phức
- 13 - Bài giảng 13: Phần Thực và Phần Ảo của Vector
- 14 - Bài giảng 14: Giá trị riêng và vectơ riêng của một ma trận thực trên Cⁿ
- 15 - Bài giảng 15: Hệ Động Lực Rời Rạc
- 16 - Bài giảng 16: Mô Tả Hình Học của Nghiệm Hệ Động Lực Rời Rạc
- 17 - Bài giảng 17: Giá Trị Riêng Phức
- 18 - Bài giảng 18: Ứng Dụng Phương Pháp Ma Trận Vào Phương Trình Vi Phân
- 19 - Bài giảng 19: Tách Hệ Động Lực Học
- 20 - Bài giảng 20: Ước Lượng Lặp Cho Giá Trị Riêng
- 21 - Bài giảng 21: Ước Lượng Lặp Cho Giá Trị Riêng (tiếp theo)
- 22 - Bài giảng 22: Ứng Dụng Chuỗi Markov
- 23 - Bài giảng 23: Ứng Dụng Chuỗi Markov (tiếp theo)
