Bài giảng 18: Ứng Dụng Phương Pháp Ma Trận Vào Phương Trình Vi Phân
(Nếu công thức chưa load được hoặc mờ, các bạn ấn refresh để công thức hiện và rõ nét hơn nhé!)
Phần này mô tả các tương tự liên tục của các phương trình sai phân đã nghiên cứu trong bài trước. Trong nhiều bài toán ứng dụng, một số đại lượng thay đổi liên tục theo thời gian và chúng được liên hệ với nhau bằng một hệ phương trình vi phân:

Ở đây,
là các hàm khả vi theo biến
, với các đạo hàm
, và các hệ số
là hằng số. Đặc điểm quan trọng của hệ phương trình này là tính tuyến tính. Để thấy điều đó, ta có thể viết hệ trên dưới dạng phương trình vi phân ma trận:
(1) ![]()
trong đó:

Một nghiệm của phương trình (1) là một hàm vector
thỏa mãn phương trình này với mọi
trong một khoảng xác định, chẳng hạn
. Phương trình (1) có tính chất tuyến tính vì cả phép lấy đạo hàm và phép nhân ma trận với vector đều là các phép biến đổi tuyến tính. Do đó, nếu
và
là hai nghiệm của phương trình
, thì tổ hợp tuyến tính của chúng,
, cũng là một nghiệm, bởi vì:
![]()
(Các kỹ sư gọi tính chất này là nguyên lý chồng chất nghiệm.) Ngoài ra, hàm không đồng nhất bằng không cũng là một nghiệm (tầm thường) của phương trình (1). Theo thuật ngữ của phần 4, tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình (1) tạo thành một không gian con của tập hợp tất cả các hàm liên tục có giá trị trong
.
Các giáo trình tiêu chuẩn về phương trình vi phân chứng minh rằng luôn tồn tại một tập hợp nghiệm cơ bản cho phương trình (1). Nếu
là ma trận
, thì tồn tại
hàm độc lập tuyến tính trong tập hợp nghiệm cơ bản, và mỗi nghiệm của phương trình (1) là một tổ hợp tuyến tính duy nhất của
hàm này. Nói cách khác, một tập hợp nghiệm cơ bản chính là một cơ sở của không gian nghiệm của phương trình (1), và không gian nghiệm này là một không gian vector có
chiều của các hàm.
Nếu một vector
được cho trước, thì bài toán giá trị ban đầu là tìm một hàm duy nhất
sao cho
và
. Khi
là một ma trận đường chéo, nghiệm của phương trình (1) có thể được tìm dễ dàng bằng giải tích cơ bản. Ví dụ, xét hệ phương trình:
(2) ![]()
Tức là:
(3) ![]()
Hệ phương trình (2) được gọi là hệ phương trình tách rời vì mỗi đạo hàm của một hàm chỉ phụ thuộc vào chính hàm đó, chứ không phải vào một tổ hợp hoặc sự “liên kết” giữa cả hai hàm
và
. Từ giải tích, nghiệm của phương trình (3) là:
và
, với
và
là các hằng số tùy ý. Mỗi nghiệm của phương trình (2) có thể viết dưới dạng:
![]()
Ví dụ này gợi ý rằng, đối với phương trình tổng quát
, một nghiệm có thể có dạng:
(4) ![]()
với một số vô hướng
và một vector cố định khác không
. (Nếu
, thì hàm
sẽ đồng nhất bằng không, và do đó thỏa mãn phương trình
.) Ta có:
Theo giải tích, vì
là một vector hằng số
Nhân cả hai vế của phương trình (4) với
.
Ta thấy rằng vì
không bao giờ bằng không, nên phương trình
sẽ đúng nếu và chỉ nếu
, nói cách khác,
phải là giá trị riêng của
và
là vector riêng tương ứng. Như vậy, mỗi cặp giá trị riêng – vector riêng cung cấp một nghiệm dạng (4) cho phương trình
. Những nghiệm như vậy đôi khi được gọi là hàm riêng của phương trình vi phân. Các hàm riêng chính là chìa khóa để giải các hệ phương trình vi phân.
Ví dụ 1: Mạch điện trong hình 1 có thể được mô tả bằng phương trình vi phân:
![]()

trong đó
và
là điện áp trên hai tụ điện tại thời điểm
. Giả sử: điện trở
ohm, điện trở
ohm, tụ điện
farad, tụ điện
farad, ban đầu, tụ
có điện áp 5 volt và tụ
có điện áp 4 volt. Hãy tìm công thức cho
và
để mô tả sự thay đổi điện áp theo thời gian.
Giải: Gọi
là ma trận đã cho ở trên, và đặt
. Với các giá trị đã cho, ta có:
và
. Các giá trị riêng của
là
và
, với các vector riêng tương ứng:
và
. Các hàm riêng
và
đều thỏa mãn phương trình
, và do đó, mọi tổ hợp tuyến tính của
và
cũng là nghiệm. Đặt
![]()
Khi
, ta có:
![]()
Từ phương trình:
![]()
Giải hệ phương trình này, ta được
. Vậy nghiệm của phương trình vi phân là:
![]()
hoặc
![]()
Hình 2 biểu diễn đồ thị quỹ đạo của
với
, cùng với quỹ đạo của một số điểm ban đầu khác. Quỹ đạo của hai hàm riêng
và
nằm trong các không gian riêng của
.
Cả hai hàm
và
đều tiến về 0 khi
, nhưng
giảm nhanh hơn do số mũ của nó âm hơn. Các giá trị trong vector riêng
cho thấy điện áp trên các tụ điện sẽ giảm về 0 nhanh nhất nếu điện áp ban đầu có độ lớn bằng nhau nhưng ngược dấu.

Trong hình 2, gốc tọa độ được gọi là một điểm hút hay điểm chìm của hệ động lực vì tất cả các quỹ đạo đều hướng về gốc tọa độ. Hướng hút mạnh nhất nằm dọc theo quỹ đạo của hàm riêng
(dọc theo đường thẳng đi qua 0 và
), tương ứng với giá trị riêng có giá trị âm lớn hơn, tức là
. Các quỹ đạo bắt đầu từ những điểm không nằm trên đường thẳng này sẽ dần trở nên tiệm cận với đường thẳng đi qua 0 và
, vì thành phần của chúng theo hướng
sẽ suy giảm rất nhanh.
Nếu các giá trị riêng trong ví dụ 1 là dương thay vì âm, thì các quỹ đạo tương ứng sẽ có hình dạng tương tự, nhưng chúng sẽ di chuyển rời xa gốc tọa độ thay vì tiến về nó. Trong trường hợp đó, gốc tọa độ được gọi là điểm đẩy hay nguồn của hệ động lực, và hướng đẩy mạnh nhất sẽ là đường thẳng chứa quỹ đạo của hàm riêng tương ứng với giá trị riêng dương lớn hơn.
Ví dụ 2: Giả sử một hạt đang chuyển động trong một trường lực phẳng và vectơ vị trí của nó
thỏa mãn phương trình
và
, với
![]()
Hãy giải bài toán giá trị ban đầu cho
và phác thảo quỹ đạo của hạt.
Giải: Các giá trị riêng của
là
và
, với các vectơ riêng tương ứng là
và
. Với mọi hằng số
và
, hàm
![]()
là một nghiệm của phương trình
. Ta cần tìm
và
sao cho
, tức là:
hoặc ![]()
Giải hệ phương trình này, ta được
và
. Vậy nghiệm của phương trình vi phân là:
![]()
Quỹ đạo của
và các nghiệm khác được minh họa trong hình 3.

Trong hình 3, gốc tọa độ được gọi là điểm yên ngựa (saddle point) của hệ động lực vì một số quỹ đạo lúc đầu tiến về gốc rồi đổi hướng và đi xa gốc. Điểm yên ngựa xuất hiện khi ma trận
có cả giá trị riêng dương và âm.
- Hướng đẩy mạnh nhất là đường thẳng đi qua
và gốc, ứng với giá trị riêng dương
. - Hướng hút mạnh nhất là đường thẳng đi qua
và gốc, ứng với giá trị riêng âm
.
- 1 - Bài giảng 1: Hệ thống động lực và Cú mèo đốm
- 2 - Bài giảng 2: Giá trị riêng và Vectơ riêng
- 3 - Bài giảng 3: Giá trị riêng và Vectơ riêng (tiếp theo)
- 4 - Bài giảng 4: Phương Trình Đặc Trưng
- 5 - Bài giảng 5: Ứng dụng giá trị riêng và vector riêng vào hệ động lực
- 6 - Bài giảng 6: Đường chéo hóa
- 7 - Bài giảng 7: Đường chéo hóa ma trận
- 8 - Bài giảng 8: Các ma trận có giá trị riêng không phân biệt
- 9 - Bài giảng 9: Vectơ riêng của các phép biến đổi tuyến tính
- 10 - Bài giảng 10: Ma trận của một phép biến đổi tuyến tính
- 11 - Bài giảng 11: Biến đổi tuyến tính trên

- 12 - Bài giảng 12: Giá trị riêng phức
- 13 - Bài giảng 13: Phần Thực và Phần Ảo của Vector
- 14 - Bài giảng 14: Giá trị riêng và vectơ riêng của một ma trận thực trên Cⁿ
- 15 - Bài giảng 15: Hệ Động Lực Rời Rạc
- 16 - Bài giảng 16: Mô Tả Hình Học của Nghiệm Hệ Động Lực Rời Rạc
- 17 - Bài giảng 17: Giá Trị Riêng Phức
- 18 - Bài giảng 18: Ứng Dụng Phương Pháp Ma Trận Vào Phương Trình Vi Phân
- 19 - Bài giảng 19: Tách Hệ Động Lực Học
- 20 - Bài giảng 20: Ước Lượng Lặp Cho Giá Trị Riêng
- 21 - Bài giảng 21: Ước Lượng Lặp Cho Giá Trị Riêng (tiếp theo)
- 22 - Bài giảng 22: Ứng Dụng Chuỗi Markov
- 23 - Bài giảng 23: Ứng Dụng Chuỗi Markov (tiếp theo)
