Bài giảng 6: Đường chéo hóa
(Nếu công thức chưa load được hoặc mờ, các bạn ấn refresh để công thức hiện và rõ nét hơn nhé!)
Trong nhiều trường hợp, thông tin về giá trị riêng – vectơ riêng trong ma trận
có thể được biểu diễn dưới dạng một phép phân tích hữu ích
trong đó
là một ma trận đường chéo. Trong phần này, phép phân tích này giúp ta tính toán
nhanh chóng với các giá trị
lớn, đây là một ý tưởng nền tảng trong nhiều ứng dụng của đại số tuyến tính. Sau này, phép phân tích này sẽ được sử dụng để phân tích (và tách rời) các hệ động lực.
Ví dụ sau minh họa rằng lũy thừa của một ma trận đường chéo rất dễ tính toán.
Ví dụ 1: Nếu
, thì
.
Tương tự,
![]()
Nói chung:
![]()
Nếu
với một ma trận khả nghịch
và một ma trận đường chéo
, thì việc tính
cũng dễ dàng, như ví dụ tiếp theo sẽ cho thấy.
Ví dụ 2: Cho ma trận
. Tìm công thức tổng quát cho
, biết rằng
, trong đó
và
.
Giải: Sử dụng công thức tiêu chuẩn cho ma trận nghịch đảo
, ta có:
![]()
Sau đó, nhờ tính kết hợp của phép nhân ma trận, ta tính toán:

Tương tự,
![]()
Nói chung, với
, ta có:

Một ma trận vuông
được gọi là đường chéo hóa được nếu
tương tự với một ma trận đường chéo, tức là nếu tồn tại một ma trận khả nghịch
và một ma trận đường chéo
sao cho
.
Định lý tiếp theo sẽ cung cấp một cách để nhận biết các ma trận có thể đường chéo hóa và hướng dẫn cách xây dựng phép phân tích phù hợp.
Định lý 5 Định lý đường chéo hóa
Một ma trận![]()
có thể đường chéo hóa nếu và chỉ nếu
có
vector riêng độc lập tuyến tính.
Thực tế,, với
là ma trận đường chéo, nếu và chỉ nếu các cột của
là
vector riêng độc lập tuyến tính của
. Khi đó, các phần tử trên đường chéo của
là các giá trị riêng của
, tương ứng với các vector riêng trong
.
Nói cách khác,
có thể đường chéo hóa nếu và chỉ nếu tồn tại đủ số vector riêng để tạo thành một cơ sở của
. Cơ sở này được gọi là cơ sở vector riêng của
.
Chứng minh: Trước hết, giả sử rằng
là một ma trận
với các cột là
, và
là một ma trận đường chéo có các phần tử trên đường chéo là
. Khi đó:
(1) ![]()
Mặt khác, từ giả thiết đường chéo hóa, ta có:
(2) ![Rendered by QuickLaTeX.com \begin{equation*}PD=P\begin{bmatrix}\lambda _{1}&0&\cdots&0\\0&\lambda _{2}&\cdots&0\\\vdots&\vdots&&\vdots\\0&0&\cdots&\lambda _{n}\\\end{bmatrix}=[\lambda _{1}\mathbf{v}_1\quad\lambda _{1}\mathbf{v}_2\quad\cdots\quad\lambda _{1}\mathbf{v}_2]\end{equation*}](https://kienthuctheonamthang.com/wp-content/ql-cache/quicklatex.com-287738319a129935263cdaa4a15135d9_l3.png)
Bây giờ, giả sử AA có thể đường chéo hóa và A=PDP−1A = P D P^{-1}. Nhân cả hai vế với PP bên phải, ta có
. Trong trường hợp này, từ các phương trình (1) và (2), ta suy ra:
![]()
So sánh từng cột của hai vế, ta thu được hệ phương trình:
![]()
Vì
khả nghịch, các cột của nó
phải độc lập tuyến tính. Ngoài ra, vì các cột này đều khác không, nên từ các phương trình trong (4), ta thấy rằng
là các giá trị riêng, và
là các vector riêng tương ứng. Điều này chứng minh phần “chỉ nếu” của hai phát biểu đầu tiên trong định lý, cũng như phát biểu thứ ba.
Cuối cùng, nếu cho trước
vector riêng
, ta có thể sử dụng chúng để tạo thành các cột của ma trận
, và dùng các giá trị riêng tương ứng
để tạo thành ma trận
. Theo các phương trình (1)–(3), ta có
. Điều này luôn đúng mà không cần điều kiện gì thêm đối với các vector riêng. Nếu thực sự các vector riêng này độc lập tuyến tính, thì theo Định lý Ma trận Khả nghịch, ma trận
sẽ khả nghịch. Khi đó, từ
, ta suy ra:
. Điều này chứng minh rằng
có thể đường chéo hóa.
- 1 - Bài giảng 1: Hệ thống động lực và Cú mèo đốm
- 2 - Bài giảng 2: Giá trị riêng và Vectơ riêng
- 3 - Bài giảng 3: Giá trị riêng và Vectơ riêng (tiếp theo)
- 4 - Bài giảng 4: Phương Trình Đặc Trưng
- 5 - Bài giảng 5: Ứng dụng giá trị riêng và vector riêng vào hệ động lực
- 6 - Bài giảng 6: Đường chéo hóa
- 7 - Bài giảng 7: Đường chéo hóa ma trận
- 8 - Bài giảng 8: Các ma trận có giá trị riêng không phân biệt
- 9 - Bài giảng 9: Vectơ riêng của các phép biến đổi tuyến tính
- 10 - Bài giảng 10: Ma trận của một phép biến đổi tuyến tính
- 11 - Bài giảng 11: Biến đổi tuyến tính trên

- 12 - Bài giảng 12: Giá trị riêng phức
- 13 - Bài giảng 13: Phần Thực và Phần Ảo của Vector
- 14 - Bài giảng 14: Giá trị riêng và vectơ riêng của một ma trận thực trên Cⁿ
- 15 - Bài giảng 15: Hệ Động Lực Rời Rạc
- 16 - Bài giảng 16: Mô Tả Hình Học của Nghiệm Hệ Động Lực Rời Rạc
- 17 - Bài giảng 17: Giá Trị Riêng Phức
- 18 - Bài giảng 18: Ứng Dụng Phương Pháp Ma Trận Vào Phương Trình Vi Phân
- 19 - Bài giảng 19: Tách Hệ Động Lực Học
- 20 - Bài giảng 20: Ước Lượng Lặp Cho Giá Trị Riêng
- 21 - Bài giảng 21: Ước Lượng Lặp Cho Giá Trị Riêng (tiếp theo)
- 22 - Bài giảng 22: Ứng Dụng Chuỗi Markov
- 23 - Bài giảng 23: Ứng Dụng Chuỗi Markov (tiếp theo)
