Bài giảng 16: Mô Tả Hình Học của Nghiệm Hệ Động Lực Rời Rạc
(Nếu công thức chưa load được hoặc mờ, các bạn ấn refresh để công thức hiện và rõ nét hơn nhé!)
Khi
là ma trận
, các phép tính đại số có thể được bổ sung bằng một mô tả hình học về sự tiến triển của hệ thống. Ta có thể xem phương trình
như một mô tả về những gì xảy ra với một điểm ban đầu
trong
khi nó liên tục được biến đổi bởi ánh xạ
. Đồ thị của dãy
được gọi là quỹ đạo của hệ động lực.
Ví dụ 2: Vẽ một số quỹ đạo của hệ động lực
, khi
![]()
Giải: Các giá trị riêng của
là
và
, với các vectơ riêng tương ứng
và
. Nếu
, thì:
![]()
Rõ ràng,
tiến về
vì cả
và
đều tiến về
khi
. Nhưng cách mà
tiến về
rất thú vị. Hình 1 hiển thị một số quỹ đạo bắt đầu từ các điểm trên biên của hình chữ nhật có góc tại
. Các điểm trên mỗi quỹ đạo được nối với nhau bằng một đường cong mảnh để giúp dễ quan sát.
Trong ví dụ 2, gốc tọa độ được gọi là điểm hút của hệ động lực, vì tất cả các quỹ đạo đều hướng về
. Hiện tượng này xảy ra khi cả hai giá trị riêng đều có độ lớn nhỏ hơn
. Hướng thu hút mạnh nhất nằm dọc theo đường thẳng đi qua
và vectơ riêng
của giá trị riêng có độ lớn nhỏ hơn.
Trong ví dụ tiếp theo, cả hai giá trị riêng của
đều lớn hơn
, và
được gọi là điểm đẩy của hệ động lực. Khi đó, mọi nghiệm của
(ngoại trừ nghiệm không đổi
) đều không bị chặn và dần rời xa gốc tọa độ.
Ví dụ 3: Vẽ một số nghiệm tiêu biểu của phương trình
, trong đó
![]()
Giải: Các giá trị riêng của
là
và
. Nếu
, thì
![]()
Cả hai số hạng đều tăng về độ lớn, nhưng số hạng thứ nhất tăng nhanh hơn. Do đó, hướng đẩy mạnh nhất là theo đường thẳng đi qua gốc tọa độ và vectơ riêng tương ứng với giá trị riêng có độ lớn lớn hơn.

Trong ví dụ tiếp theo, gốc tọa độ
được gọi là điểm yên ngựa vì nó hút nghiệm từ một số hướng nhưng lại đẩy nghiệm theo các hướng khác. Điều này xảy ra khi một giá trị riêng có độ lớn lớn hơn 1 và giá trị riêng còn lại có độ lớn nhỏ hơn 1.
- Hướng hút mạnh nhất được xác định bởi vectơ riêng tương ứng với giá trị riêng có độ lớn nhỏ hơn.
- Hướng đẩy mạnh nhất được xác định bởi vectơ riêng tương ứng với giá trị riêng có độ lớn lớn hơn.
Ví dụ 4: Vẽ một số nghiệm tiêu biểu của phương trình
, trong đó
![]()
(Ta dùng ký hiệu
và
thay vì
và
vì ví dụ này sẽ được sử dụng sau.) Chứng minh rằng một nghiệm
sẽ không bị chặn nếu điểm ban đầu không nằm trên trục
.
Giải: Các giá trị riêng của
là
và
. Nếu
, thì
(8) ![]()
Nếu
nằm trên trục
, thì
và
khi
.
Nhưng nếu
không nằm trên trục
, thì số hạng thứ nhất trong tổng
sẽ trở nên tùy ý lớn, do đó dãy
không bị chặn.

Thay Đổi Biến Số
Ba ví dụ trước đã xét các ma trận đường chéo. Để xử lý trường hợp không đường chéo, ta quay lại trường hợp tổng quát
, trong đó các vectơ riêng của
tạo thành một cơ sở
cho
. Đặt
, và
là ma trận đường chéo chứa các giá trị riêng tương ứng trên đường chéo chính.
Cho một dãy
thỏa mãn phương trình sai phân:
, ta định nghĩa một dãy mới
bằng cách đặt:
tương đương với ![]()
Thay các biểu thức này vào phương trình
và sử dụng đẳng thức
, ta có:
![]()
Nhân cả hai vế với
, ta thu được:
![]()
Nếu ta viết
dưới dạng
và ký hiệu các phần tử của
là
, thì hệ phương trình trên có dạng:

Việc thay đổi biến số từ
sang
đã giúp tách rời hệ phương trình sai phân. Chẳng hạn, sự tiến triển của
không bị ảnh hưởng bởi
, vì nó tuân theo phương trình:
cho mọi
.
Phương trình
cho thấy
là vectơ tọa độ của
trong hệ tọa độ riêng
. Như vậy, ta có thể tách rời hệ
bằng cách thực hiện các phép tính trong hệ tọa độ vectơ riêng. Khi
, điều này tương đương với việc sử dụng hệ trục tọa độ theo hướng của hai vectơ riêng.
Ví dụ 5: Chứng minh rằng gốc tọa độ là một điểm yên ngựa đối với nghiệm của phương trình sai phân
, trong đó:
![]()
Tìm các hướng có độ hút mạnh nhất và độ đẩy mạnh nhất.
Giải: Sử dụng các phương pháp tiêu chuẩn, ta tìm được
có các giá trị riêng
và
, với các vectơ riêng tương ứng:
,
. Vì
và
, gốc tọa độ là một điểm yên ngựa của hệ động lực. Nếu
, thì:
(9) ![]()
Phương trình này giống với phương trình (8) trong ví dụ 4, chỉ khác ở việc sử dụng các vectơ riêng
và
thay vì các vectơ của hệ chuẩn tắc.
Trên giấy đồ thị, vẽ các trục đi qua gốc tọa độ theo hướng của hai vectơ riêng
và
. (Xem hình 4). Sự di chuyển dọc theo các trục này tương ứng với chuyển động dọc theo các trục chuẩn trong hình 3. Trong hình 4: Hướng có độ đẩy mạnh nhất là đường thẳng đi qua gốc tọa độ và vectơ riêng
, vì giá trị riêng tương ứng
có độ lớn lớn hơn 1. Nếu
nằm trên đường này (tức là
), thì
nhanh chóng rời xa gốc tọa độ. Hướng có độ hút mạnh nhất được xác định bởi vectơ riêng
, vì giá trị riêng tương ứng
có độ lớn nhỏ hơn 1.

Nhiều quỹ đạo của hệ được thể hiện trong hình 4. Khi nhìn biểu đồ này theo hệ trục của các vectơ riêng, hình dạng của nó về cơ bản giống với hình 3.
- 1 - Bài giảng 1: Hệ thống động lực và Cú mèo đốm
- 2 - Bài giảng 2: Giá trị riêng và Vectơ riêng
- 3 - Bài giảng 3: Giá trị riêng và Vectơ riêng (tiếp theo)
- 4 - Bài giảng 4: Phương Trình Đặc Trưng
- 5 - Bài giảng 5: Ứng dụng giá trị riêng và vector riêng vào hệ động lực
- 6 - Bài giảng 6: Đường chéo hóa
- 7 - Bài giảng 7: Đường chéo hóa ma trận
- 8 - Bài giảng 8: Các ma trận có giá trị riêng không phân biệt
- 9 - Bài giảng 9: Vectơ riêng của các phép biến đổi tuyến tính
- 10 - Bài giảng 10: Ma trận của một phép biến đổi tuyến tính
- 11 - Bài giảng 11: Biến đổi tuyến tính trên

- 12 - Bài giảng 12: Giá trị riêng phức
- 13 - Bài giảng 13: Phần Thực và Phần Ảo của Vector
- 14 - Bài giảng 14: Giá trị riêng và vectơ riêng của một ma trận thực trên Cⁿ
- 15 - Bài giảng 15: Hệ Động Lực Rời Rạc
- 16 - Bài giảng 16: Mô Tả Hình Học của Nghiệm Hệ Động Lực Rời Rạc
- 17 - Bài giảng 17: Giá Trị Riêng Phức
- 18 - Bài giảng 18: Ứng Dụng Phương Pháp Ma Trận Vào Phương Trình Vi Phân
- 19 - Bài giảng 19: Tách Hệ Động Lực Học
- 20 - Bài giảng 20: Ước Lượng Lặp Cho Giá Trị Riêng
- 21 - Bài giảng 21: Ước Lượng Lặp Cho Giá Trị Riêng (tiếp theo)
- 22 - Bài giảng 22: Ứng Dụng Chuỗi Markov
- 23 - Bài giảng 23: Ứng Dụng Chuỗi Markov (tiếp theo)
