Bài giảng 17: Giá Trị Riêng Phức
(Nếu công thức chưa load được hoặc mờ, các bạn ấn refresh để công thức hiện và rõ nét hơn nhé!)
Khi một ma trận thực
có các giá trị riêng phức,
không khả quy về dạng chéo (khi xét trên
), nhưng hệ động lực
vẫn có thể được mô tả một cách dễ dàng. Ví dụ 3 trong bài trước đã minh họa trường hợp các giá trị riêng có độ lớn bằng 1. Khi đó, các lần lặp của một điểm
sẽ xoắn ốc quanh gốc tọa độ theo một quỹ đạo hình elip.
Nếu
có hai giá trị riêng phức có độ lớn lớn hơn 1, thì gốc tọa độ là một điểm đẩy, và các lần lặp của
sẽ xoắn ốc ra xa khỏi gốc. Ngược lại, nếu các giá trị riêng có độ lớn nhỏ hơn 1, thì gốc tọa độ là một điểm hút, và các lần lặp của
sẽ xoắn ốc hướng vào gốc tọa độ, như trong ví dụ sau.
Ví dụ 6: Có thể xác minh rằng ma trận
![]()
có các giá trị riêng
, với vectơ riêng tương ứng
. Hình 5 hiển thị ba quỹ đạo của hệ động lực
, với các vectơ ban đầu
và
.

Sự Sinh Tồn Của Cú Đốm
Hãy nhớ lại ví dụ mở đầu của chương này, trong đó quần thể cú đốm ở khu vực Willow Creek, California, được mô hình hóa bằng hệ động lực
, trong đó các phần tử của
lần lượt biểu thị số lượng con cái (tại thời điểm
) trong ba giai đoạn sống: non, bán trưởng thành và trưởng thành. Ma trận giai đoạn
được cho bởi:
(10) 
MATLAB cho thấy các giá trị riêng của
xấp xỉ là
, và
. Ta có thể thấy rằng tất cả các giá trị riêng đều có độ lớn nhỏ hơn 1, vì ![]()
Xét ma trận
trong không gian vectơ phức
. Vì
có ba giá trị riêng phân biệt, ba vectơ riêng tương ứng của nó độc lập tuyến tính và tạo thành một cơ sở cho
. Gọi các vectơ riêng này là
và
, khi đó nghiệm tổng quát của hệ phương trình
(trong
) có dạng:
(11) ![]()
Nếu
là một vectơ thực ban đầu, thì
vẫn là một vectơ thực vì
là ma trận thực. Tương tự, từ phương trình
, ta thấy rằng mỗi
trong phương trình (11) là một vectơ thực, ngay cả khi nó được biểu diễn dưới dạng tổng của các vectơ phức. Tuy nhiên, do tất cả các giá trị riêng đều có độ lớn nhỏ hơn 1, mọi thành phần trong tổng trên đều tiến dần về vectơ không. Do đó, dãy thực
cũng sẽ tiến về vectơ không. Đáng buồn thay, mô hình này dự đoán rằng quần thể cú đốm cuối cùng sẽ tuyệt chủng.
Hãy nhớ rằng trong ví dụ mở đầu, hệ số 18% trong ma trận
xuất phát từ thực tế là dù 60% số cú non sống sót đủ lâu để rời tổ và tìm kiếm lãnh thổ mới, chỉ 30% trong số đó có thể sống sót sau quá trình tìm kiếm và xác lập lãnh thổ mới. Sự sống sót trong giai đoạn tìm kiếm này bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi số lượng các khu rừng bị khai thác trắng, làm cho việc tìm kiếm lãnh thổ trở nên khó khăn và nguy hiểm hơn.
Một số quần thể cú đốm sinh sống ở những khu vực ít hoặc không có rừng bị khai thác trắng. Có thể trong những khu vực này, tỷ lệ cú non sống sót và tìm được lãnh thổ mới sẽ cao hơn. Tất nhiên, vấn đề của cú đốm phức tạp hơn so với những gì ta đã mô tả, nhưng ví dụ cuối cùng trong chương sẽ mang lại một kết thúc có hậu cho câu chuyện này.
Ví dụ 7: Giả sử tỷ lệ sống sót trong giai đoạn tìm kiếm lãnh thổ của cú non là 50%, nghĩa là phần tử
trong ma trận giai đoạn
ở phương trình (10) là
thay vì
. Mô hình ma trận giai đoạn dự đoán điều gì về quần thể cú đốm này?
Giải: Bây giờ, các giá trị riêng của
lần lượt xấp xỉ:
và
Một vectơ riêng tương ứng với
xấp xỉ là
. Gọi
và
là các vectơ riêng (phức) tương ứng với
và
. Khi đó, phương trình (11) trở thành:
![]()
Khi
, hai vectơ cuối cùng dần tiến về không. Do đó,
ngày càng giống với vectơ thực
. Các xấp xỉ trong phương trình (6) và (7) sau ví dụ 1 vẫn áp dụng trong trường hợp này. Ngoài ra, có thể chứng minh rằng hằng số
trong phép phân tích ban đầu của
là số dương nếu các phần tử của
không âm. Vì vậy, quần thể cú đốm sẽ tăng trưởng chậm với tốc độ tăng trưởng dài hạn là
. Vectơ riêng
mô tả sự phân bố cuối cùng của cú đốm theo các giai đoạn sống: cứ mỗi 31 con trưởng thành thì sẽ có khoảng 10 con non và 3 con bán trưởng thành.
- 1 - Bài giảng 1: Hệ thống động lực và Cú mèo đốm
- 2 - Bài giảng 2: Giá trị riêng và Vectơ riêng
- 3 - Bài giảng 3: Giá trị riêng và Vectơ riêng (tiếp theo)
- 4 - Bài giảng 4: Phương Trình Đặc Trưng
- 5 - Bài giảng 5: Ứng dụng giá trị riêng và vector riêng vào hệ động lực
- 6 - Bài giảng 6: Đường chéo hóa
- 7 - Bài giảng 7: Đường chéo hóa ma trận
- 8 - Bài giảng 8: Các ma trận có giá trị riêng không phân biệt
- 9 - Bài giảng 9: Vectơ riêng của các phép biến đổi tuyến tính
- 10 - Bài giảng 10: Ma trận của một phép biến đổi tuyến tính
- 11 - Bài giảng 11: Biến đổi tuyến tính trên

- 12 - Bài giảng 12: Giá trị riêng phức
- 13 - Bài giảng 13: Phần Thực và Phần Ảo của Vector
- 14 - Bài giảng 14: Giá trị riêng và vectơ riêng của một ma trận thực trên Cⁿ
- 15 - Bài giảng 15: Hệ Động Lực Rời Rạc
- 16 - Bài giảng 16: Mô Tả Hình Học của Nghiệm Hệ Động Lực Rời Rạc
- 17 - Bài giảng 17: Giá Trị Riêng Phức
- 18 - Bài giảng 18: Ứng Dụng Phương Pháp Ma Trận Vào Phương Trình Vi Phân
- 19 - Bài giảng 19: Tách Hệ Động Lực Học
- 20 - Bài giảng 20: Ước Lượng Lặp Cho Giá Trị Riêng
- 21 - Bài giảng 21: Ước Lượng Lặp Cho Giá Trị Riêng (tiếp theo)
- 22 - Bài giảng 22: Ứng Dụng Chuỗi Markov
- 23 - Bài giảng 23: Ứng Dụng Chuỗi Markov (tiếp theo)
