Bài giảng 15: Hệ Động Lực Rời Rạc
(Nếu công thức chưa load được hoặc mờ, các bạn ấn refresh để công thức hiện và rõ nét hơn nhé!)
Giá trị riêng và vectơ riêng đóng vai trò then chốt trong việc hiểu hành vi dài hạn, hay sự tiến hóa, của một hệ động lực được mô tả bởi phương trình sai phân
. Một phương trình như vậy đã được sử dụng để mô hình hóa sự di chuyển của quần thể trong Mục 1.10 và sẽ được áp dụng trong các chuỗi Markov ở bài tiếp cũng như trong ví dụ mở đầu về quần thể cú đốm của phần này. Các vectơ
cung cấp thông tin về hệ thống theo thời gian (được ký hiệu bởi
), trong đó
là số nguyên không âm. Chẳng hạn, trong ví dụ về cú đốm,
liệt kê số lượng cú trong ba nhóm tuổi tại thời điểm
.
Các ứng dụng trong phần này tập trung vào các vấn đề sinh thái vì chúng dễ phát biểu và giải thích hơn so với các vấn đề trong vật lý hay kỹ thuật. Tuy nhiên, hệ động lực xuất hiện trong nhiều lĩnh vực khoa học. Chẳng hạn, các khóa học đại học tiêu chuẩn về hệ thống điều khiển thảo luận về nhiều khía cạnh của hệ động lực. Phương pháp thiết kế không gian trạng thái hiện đại trong các khóa học này phụ thuộc nhiều vào đại số ma trận. Phản hồi trạng thái ổn định của một hệ thống điều khiển chính là tương đương kỹ thuật của cái mà chúng ta gọi là “hành vi dài hạn” của hệ động lực
.
Cho đến ví dụ 6, chúng ta giả sử rằng ma trận
có thể chéo hóa, với
vectơ riêng độc lập tuyến tính
và các giá trị riêng tương ứng
. Để thuận tiện, giả sử các giá trị riêng được sắp xếp sao cho
. Vì tập hợp
là một cơ sở của
, bất kỳ vectơ ban đầu
nào cũng có thể được biểu diễn một cách duy nhất dưới dạng:
(1) ![]()
Phân rã vectơ riêng của
quyết định diễn biến của dãy
. Phép tính tiếp theo tổng quát hóa trường hợp đơn giản đã được xem xét trong ví dụ 5. Vì các
là vectơ riêng, ta có:
![]()
Và
![]()
Nói chung,
(2) ![]()
Các ví dụ sau đây minh họa những gì có thể xảy ra trong phương trình (2) khi
.
Hệ Sinh–Thú
Sâu trong rừng gỗ đỏ California, loài chuột gỗ chân sẫm chiếm tới 80% khẩu phần ăn của loài cú đốm, kẻ săn mồi chính của chúng. Ví dụ 1 sử dụng một hệ động lực tuyến tính để mô hình hóa mối quan hệ sinh – thú giữa cú đốm và chuột gỗ. (Dù mô hình này có thể chưa hoàn toàn thực tế, nhưng nó là điểm khởi đầu để nghiên cứu các mô hình phi tuyến phức tạp hơn do các nhà khoa học môi trường sử dụng.)
Ví dụ 1: Gọi
là vector biểu diễn số lượng cú đốm
và chuột gỗ
tại thời điểm
(tính theo tháng), trong đó
được đo bằng đơn vị nghìn con. Giả sử hệ động lực tuân theo phương trình:
(3) ![]()
trong đó
là một tham số dương cần xác định.
- Hệ số
trong phương trình đầu tiên cho thấy nếu không có chuột gỗ để làm thức ăn, chỉ 50% số lượng cú sẽ sống sót qua mỗi tháng.
- Hệ số
trong phương trình thứ hai có nghĩa là nếu không có cú đốm làm kẻ săn mồi, dân số chuột gỗ sẽ tăng 10% mỗi tháng.
- Khi chuột gỗ dồi dào, thuật ngữ
sẽ giúp tăng số lượng cú đốm.
- Ngược lại, thuật ngữ
thể hiện số chuột gỗ bị tiêu diệt bởi cú đốm (thực tế,
là số lượng chuột trung bình bị một con cú ăn trong một tháng). Hãy xác định sự phát triển của hệ này khi tham số săn mồi
.
Giải: Khi
, ma trận hệ số
có các giá trị riêng:
, và
. Các vectơ riêng tương ứng là:
![]()
Giả sử vector ban đầu
có thể biểu diễn dưới dạng tổ hợp tuyến tính của các vectơ riêng:
. Khi đó, với
, ta có:
![]()
![]()
Khi k \to \infty,
giảm rất nhanh về 0. Nếu
, thì với
đủ lớn,
gần như chỉ phụ thuộc vào thành phần
, nên có thể viết xấp xỉ:
(4) ![]()
Xấp xỉ (4) này càng chính xác khi
tăng. Khi đó:
(5) ![]()
Xấp xỉ trong (5) cho thấy rằng cuối cùng cả hai thành phần của
(số lượng cú và chuột) đều tăng theo một hệ số gần bằng 1,02 mỗi tháng, tương đương với tốc độ tăng trưởng 2% mỗi tháng. Theo (4),
xấp xỉ một bội số của
, do đó, các thành phần trong
có tỷ lệ gần bằng 10:13.
Ví dụ 1 minh họa hai kết luận tổng quát về hệ động lực
, trong đó
là ma trận
với các giá trị riêng thỏa mãn
và
với mọi
. Giả sử
là một vectơ riêng tương ứng với
. Nếu
có dạng
![]()
với
, thì với
đủ lớn, ta có
(6) ![]()
và
(7) ![]()
Hai xấp xỉ (6) và (7) có thể chính xác bao nhiêu tùy ý nếu chọn
đủ lớn. Theo (6), dãy
tăng trưởng gần như theo hệ số
sau mỗi bước, nghĩa là
quyết định tốc độ tăng trưởng dài hạn của hệ thống. Ngoài ra, theo (7), tỷ lệ giữa hai phần tử bất kỳ trong
(khi
lớn) gần bằng tỷ lệ giữa các phần tử tương ứng trong
.
- 1 - Bài giảng 1: Hệ thống động lực và Cú mèo đốm
- 2 - Bài giảng 2: Giá trị riêng và Vectơ riêng
- 3 - Bài giảng 3: Giá trị riêng và Vectơ riêng (tiếp theo)
- 4 - Bài giảng 4: Phương Trình Đặc Trưng
- 5 - Bài giảng 5: Ứng dụng giá trị riêng và vector riêng vào hệ động lực
- 6 - Bài giảng 6: Đường chéo hóa
- 7 - Bài giảng 7: Đường chéo hóa ma trận
- 8 - Bài giảng 8: Các ma trận có giá trị riêng không phân biệt
- 9 - Bài giảng 9: Vectơ riêng của các phép biến đổi tuyến tính
- 10 - Bài giảng 10: Ma trận của một phép biến đổi tuyến tính
- 11 - Bài giảng 11: Biến đổi tuyến tính trên

- 12 - Bài giảng 12: Giá trị riêng phức
- 13 - Bài giảng 13: Phần Thực và Phần Ảo của Vector
- 14 - Bài giảng 14: Giá trị riêng và vectơ riêng của một ma trận thực trên Cⁿ
- 15 - Bài giảng 15: Hệ Động Lực Rời Rạc
- 16 - Bài giảng 16: Mô Tả Hình Học của Nghiệm Hệ Động Lực Rời Rạc
- 17 - Bài giảng 17: Giá Trị Riêng Phức
- 18 - Bài giảng 18: Ứng Dụng Phương Pháp Ma Trận Vào Phương Trình Vi Phân
- 19 - Bài giảng 19: Tách Hệ Động Lực Học
- 20 - Bài giảng 20: Ước Lượng Lặp Cho Giá Trị Riêng
- 21 - Bài giảng 21: Ước Lượng Lặp Cho Giá Trị Riêng (tiếp theo)
- 22 - Bài giảng 22: Ứng Dụng Chuỗi Markov
- 23 - Bài giảng 23: Ứng Dụng Chuỗi Markov (tiếp theo)
