Bài giảng 9: Vectơ riêng của các phép biến đổi tuyến tính
(Nếu công thức chưa load được hoặc mờ, các bạn ấn refresh để công thức hiện và rõ nét hơn nhé!)
Trong phần này, chúng ta sẽ xem xét các giá trị riêng và vectơ riêng của các phép biến đổi tuyến tính
, trong đó
là một không gian vectơ bất kỳ. Khi
là một không gian vectơ có số chiều hữu hạn và tồn tại một cơ sở của
bao gồm các vectơ riêng của
, ta sẽ thấy cách biểu diễn phép biến đổi
dưới dạng phép nhân bên trái với một ma trận đường chéo.
Vectơ riêng của các phép biến đổi tuyến tính
Trước đây, chúng ta đã xem xét nhiều không gian vectơ khác nhau, bao gồm không gian tín hiệu rời rạc
và tập hợp các đa thức
. Giá trị riêng và vectơ riêng có thể được định nghĩa cho các phép biến đổi tuyến tính từ bất kỳ không gian vectơ nào vào chính nó.
Định nghĩa
Cholà một không gian vectơ. Một vectơ riêng của một phép biến đổi tuyến tính
là một vectơ không tầm thường
trong
sao cho:
với một số vô hướng
. Một số vô hướng
được gọi là giá trị riêng của
nếu tồn tại một nghiệm không tầm thường
thỏa mãn
. Một vectơ
như vậy được gọi là một vectơ riêng tương ứng với giá trị riêng
.
Ví dụ 1: Các tín hiệu hình sin đã được nghiên cứu chi tiết trong phần trước. Xét tín hiệu được xác định bởi
, trong đó
chạy qua tất cả các số nguyên. Phép biến đổi tuyến tính dịch trái hai lần
được định nghĩa bởi
. Chứng minh rằng
là một vectơ riêng của
và xác định giá trị riêng tương ứng.
Giải: Công thức lượng giác
rất hữu ích trong trường hợp này.
Đặt
, ta có
![]()
Vậy nên
. Điều này chứng minh rằng
là một vectơ riêng của
với giá trị riêng
.
Trong hình 1, các giá trị khác nhau của tần số
được chọn để vẽ một đoạn của tín hiệu hình sin
và tín hiệu đã được biến đổi bởi
, tức là
. Khi đặt
, ta có thể thấy rõ vectơ riêng của
như đã chứng minh trong ví dụ 1.
Câu hỏi đặt ra:
- Mối quan hệ nào trong các mẫu điểm thể hiện tính chất vectơ riêng giữa tín hiệu gốc và tín hiệu đã biến đổi?
- Những giá trị nào khác của tần số ff tạo ra một tín hiệu là vectơ riêng của
? - Các giá trị riêng tương ứng là gì?
Hình 1 cho thấy đồ thị bên trái biểu diễn tín hiệu hình sin với
và đồ thị bên phải với
.

- 1 - Bài giảng 1: Hệ thống động lực và Cú mèo đốm
- 2 - Bài giảng 2: Giá trị riêng và Vectơ riêng
- 3 - Bài giảng 3: Giá trị riêng và Vectơ riêng (tiếp theo)
- 4 - Bài giảng 4: Phương Trình Đặc Trưng
- 5 - Bài giảng 5: Ứng dụng giá trị riêng và vector riêng vào hệ động lực
- 6 - Bài giảng 6: Đường chéo hóa
- 7 - Bài giảng 7: Đường chéo hóa ma trận
- 8 - Bài giảng 8: Các ma trận có giá trị riêng không phân biệt
- 9 - Bài giảng 9: Vectơ riêng của các phép biến đổi tuyến tính
- 10 - Bài giảng 10: Ma trận của một phép biến đổi tuyến tính
- 11 - Bài giảng 11: Biến đổi tuyến tính trên

- 12 - Bài giảng 12: Giá trị riêng phức
- 13 - Bài giảng 13: Phần Thực và Phần Ảo của Vector
- 14 - Bài giảng 14: Giá trị riêng và vectơ riêng của một ma trận thực trên Cⁿ
- 15 - Bài giảng 15: Hệ Động Lực Rời Rạc
- 16 - Bài giảng 16: Mô Tả Hình Học của Nghiệm Hệ Động Lực Rời Rạc
- 17 - Bài giảng 17: Giá Trị Riêng Phức
- 18 - Bài giảng 18: Ứng Dụng Phương Pháp Ma Trận Vào Phương Trình Vi Phân
- 19 - Bài giảng 19: Tách Hệ Động Lực Học
- 20 - Bài giảng 20: Ước Lượng Lặp Cho Giá Trị Riêng
- 21 - Bài giảng 21: Ước Lượng Lặp Cho Giá Trị Riêng (tiếp theo)
- 22 - Bài giảng 22: Ứng Dụng Chuỗi Markov
- 23 - Bài giảng 23: Ứng Dụng Chuỗi Markov (tiếp theo)
