Bài giảng 14: Giá trị riêng và vectơ riêng của một ma trận thực trên Cⁿ
(Nếu công thức chưa load được hoặc mờ, các bạn ấn refresh để công thức hiện và rõ nét hơn nhé!)
Cho A là một ma trận vuông cấp n × n có các phần tử là số thực. Khi đó
.
Nếu
là một giá trị riêng của
và
là một vectơ riêng tương ứng trong
, thì
![]()
Điều này có nghĩa là nếu
là một giá trị riêng của
thì
(liên hợp phức của
) cũng là một giá trị riêng của
, với vectơ riêng tương ứng là
. Do đó, khi
là ma trận thực, các giá trị riêng phức của
luôn xuất hiện theo từng cặp liên hợp. (Trong ngữ cảnh này, thuật ngữ giá trị riêng phức dùng để chỉ một giá trị riêng có dạng
với
.)
Ví dụ 5: Các giá trị riêng của ma trận thực trong ví dụ 2 là các số phức liên hợp, cụ thể là
và
. Các vectơ riêng tương ứng được tìm thấy trong ví dụ 2 cũng là liên hợp của nhau:
Ví dụ tiếp theo sẽ cung cấp “nền tảng cơ bản” cho tất cả các ma trận thực
có giá trị riêng là số phức.
Ví dụ 6: Nếu
, trong đó
và
là các số thực và không đồng thời bằng 0, thì các giá trị riêng của
là
. Ngoài ra, nếu
, thì ta có:
![]()
trong đó
là góc giữa trục
dương và tia đi qua điểm
. Xem hình 2.

Góc
này được gọi là argumen của
.
Như vậy, phép biến đổi
có thể được xem là sự kết hợp giữa một phép quay với góc
và một phép co giãn với hệ số
. Xem hình 3.

Cuối cùng, chúng ta đã sẵn sàng để khám phá phép quay ẩn bên trong một ma trận thực có giá trị riêng là số phức.
Ví dụ 7: Xét ma trận
với giá trị riêng
và vectơ riêng tương ứng
như trong ví dụ 2. Ngoài ra, xét ma trận thực
, được mô tả trong định lý 9:
![]()
và
![]()
Theo Ví dụ 6, CC là một phép quay thuần túy vì
. Từ
, ta có
![]()
Chính đây là phép quay “ẩn” bên trong
! Ma trận
thực hiện một phép đổi biến, gọi
. Khi đó, tác động của
tương đương với:
- Đổi biến từ
sang
. - Thực hiện một phép quay.
- Trả về hệ tọa độ ban đầu.
Hình 4 minh họa điều này. Phép quay tạo ra một elip như trong hình 1, thay vì một đường tròn, bởi vì hệ tọa độ do các cột của P xác định không phải là hệ vuông góc và không có độ dài đơn vị bằng nhau trên hai trục.

Định lý tiếp theo cho thấy rằng các phép tính trong ví dụ 7 có thể được thực hiện cho bất kỳ ma trận thực
nào có giá trị riêng phức
. Chứng minh dựa vào thực tế rằng nếu các phần tử của
là số thực, thì:
và
, và nếu
là một vectơ riêng tương ứng với giá trị riêng phức, thì
và
là độc lập tuyến tính trong
.
Định lý 9
Cholà một ma trận thực
có giá trị riêng phức
(với
) và vectơ riêng tương ứng
trong
. Khi đó:
với
và
Hiện tượng trong ví dụ 7 cũng xuất hiện ở các không gian có số chiều cao hơn. Ví dụ, nếu
là một ma trận
với một giá trị riêng phức, thì tồn tại một mặt phẳng trong
mà trên đó
hoạt động như một phép quay (có thể kết hợp với phép co giãn). Mọi vectơ trong mặt phẳng này sẽ được quay đến một điểm khác cũng nằm trong mặt phẳng đó. Khi đó, ta nói rằng mặt phẳng này là bất biến dưới tác động của
.
Ví dụ 8 Ma trận
có các giá trị riêng
và
Bất kỳ vectơ
nào nằm trong mặt phẳng
(với tọa độ thứ ba bằng 0) sẽ bị ma trận
xoay đến một điểm khác trong cùng mặt phẳng đó. Bất kỳ vectơ
nào không nằm trong mặt phẳng này sẽ có tọa độ
của nó nhân với
Các điểm lặp lại của
và
khi nhân liên tiếp với
được minh họa trong hình 5.

có giá trị riêng phức.Ví dụ 9: Nhiều robot hoạt động bằng cách xoay quanh các khớp, tương tự như cách các ma trận có giá trị riêng phức xoay các điểm trong không gian. Hình 6 minh họa một cánh tay robot được mô phỏng bằng các phép biến đổi tuyến tính, mỗi phép có một cặp giá trị riêng phức. Trong dự án C ở cuối phần này, bạn sẽ được yêu cầu tìm video về các robot trên Internet, trong đó các phép quay đóng vai trò quan trọng trong cách hoạt động của chúng.

- 1 - Bài giảng 1: Hệ thống động lực và Cú mèo đốm
- 2 - Bài giảng 2: Giá trị riêng và Vectơ riêng
- 3 - Bài giảng 3: Giá trị riêng và Vectơ riêng (tiếp theo)
- 4 - Bài giảng 4: Phương Trình Đặc Trưng
- 5 - Bài giảng 5: Ứng dụng giá trị riêng và vector riêng vào hệ động lực
- 6 - Bài giảng 6: Đường chéo hóa
- 7 - Bài giảng 7: Đường chéo hóa ma trận
- 8 - Bài giảng 8: Các ma trận có giá trị riêng không phân biệt
- 9 - Bài giảng 9: Vectơ riêng của các phép biến đổi tuyến tính
- 10 - Bài giảng 10: Ma trận của một phép biến đổi tuyến tính
- 11 - Bài giảng 11: Biến đổi tuyến tính trên

- 12 - Bài giảng 12: Giá trị riêng phức
- 13 - Bài giảng 13: Phần Thực và Phần Ảo của Vector
- 14 - Bài giảng 14: Giá trị riêng và vectơ riêng của một ma trận thực trên Cⁿ
- 15 - Bài giảng 15: Hệ Động Lực Rời Rạc
- 16 - Bài giảng 16: Mô Tả Hình Học của Nghiệm Hệ Động Lực Rời Rạc
- 17 - Bài giảng 17: Giá Trị Riêng Phức
- 18 - Bài giảng 18: Ứng Dụng Phương Pháp Ma Trận Vào Phương Trình Vi Phân
- 19 - Bài giảng 19: Tách Hệ Động Lực Học
- 20 - Bài giảng 20: Ước Lượng Lặp Cho Giá Trị Riêng
- 21 - Bài giảng 21: Ước Lượng Lặp Cho Giá Trị Riêng (tiếp theo)
- 22 - Bài giảng 22: Ứng Dụng Chuỗi Markov
- 23 - Bài giảng 23: Ứng Dụng Chuỗi Markov (tiếp theo)
