Bài giảng 19: Tách Hệ Động Lực Học
(Nếu công thức chưa load được hoặc mờ, các bạn ấn refresh để công thức hiện và rõ nét hơn nhé!)
Phần thảo luận sau đây cho thấy rằng phương pháp trong ví dụ 1 và 2 tạo ra một tập hợp nghiệm cơ bản cho bất kỳ hệ động lực học nào được mô tả bởi
khi
là ma trận
và có
vectơ riêng độc lập tuyến tính, tức là khi
có thể chéo hóa. Giả sử các hàm riêng của
là
![]()
với
là các vectơ riêng độc lập tuyến tính. Đặt
, và
là ma trận chéo có các phần tử trên đường chéo chính là
, sao cho
. Bây giờ, thực hiện một phép đổi biến, định nghĩa một hàm mới
bằng cách
tương đương, ![]()
Phương trình
cho thấy rằng
là vectơ tọa độ của
theo cơ sở vectơ riêng. Thay
vào phương trình
ta có
(5) ![]()
Vì
là một ma trận hằng số, vế trái của phương trình trên là
. Nhân cả hai vế với
, ta thu được
hay cụ thể hơn,

Phép đổi biến từ
sang
đã tách rời hệ phương trình vi phân, vì đạo hàm của mỗi hàm vô hướng
chỉ phụ thuộc vào chính
. Vì
, ta có
và công thức tương tự áp dụng cho
. Do đó,
, trong đó

Để tìm nghiệm tổng quát
của hệ phương trình ban đầu, ta tính:
![]()
Đây chính là khai triển theo hàm riêng được xây dựng giống như trong ví dụ 1.
Giá trị riêng phức
Trong ví dụ tiếp theo, một ma trận thực
có một cặp giá trị riêng phức
và
, với các vector riêng phức tương ứng là
và
. Do đó, hai nghiệm của phương trình
là:
(6) ![]()
Có thể chứng minh rằng
bằng cách sử dụng khai triển chuỗi lũy thừa của hàm mũ phức. Mặc dù các hàm riêng phức
và
rất hữu ích trong một số phép tính (đặc biệt là trong kỹ thuật điện), nhưng các hàm số thực phù hợp hơn cho nhiều mục đích khác. May mắn thay, phần thực và phần ảo của
cũng là các nghiệm thực của
, vì chúng là tổ hợp tuyến tính của các nghiệm trong (6):
![]()
Để hiểu rõ hơn về
, hãy nhớ rằng trong giải tích, hàm số mũ
có thể được biểu diễn bằng chuỗi lũy thừa:
![]()
Chuỗi này cũng được dùng để định nghĩa
khi
là một số phức:
![]()
Bằng cách đặt
(trong đó
là các số thực) và sử dụng các chuỗi lũy thừa tương tự cho các hàm cosin và sin, ta có thể chứng minh rằng:
(7) ![]()
Do đó,
![]()
Như vậy, hai nghiệm thực của phương trình
là:
![Rendered by QuickLaTeX.com \begin{matrix}y_{1}(t)=&\text{Re}\,\mathbf{x}_{1}(t)&=[(\text{Re}\,\mathbf{v})\cos\,bt-(\text{Im}\,\mathbf{v})\sin\,bt]e^{at}\\\\y_{2}(t)=&\text{Im}\,\mathbf{x}_{1}(t)&=[(\text{Re}\,\mathbf{v})\sin\,bt-(\text{Im}\,\mathbf{v})\cos\,bt]e^{at}\\\end{matrix}](https://kienthuctheonamthang.com/wp-content/ql-cache/quicklatex.com-7aa37d7f06b5cbdbaa0ddcf167d2fe46_l3.png)
Có thể chứng minh rằng
và
là hai hàm độc lập tuyến tính (khi
).
Ví dụ 3: Mạch điện trong hình 4 có thể được mô tả bằng phương trình
![]()

trong đó
là dòng điện chạy qua cuộn cảm
và
là điện áp rơi trên tụ điện
. Giả sử
ohm,
ohm,
farad và
henry. Hãy tìm công thức cho
và
, nếu dòng điện ban đầu qua cuộn cảm là
ampe và điện áp ban đầu trên tụ điện là
vôn.
Giải: Với dữ liệu đã cho, ta có
và
. Giá trị riêng
và vector riêng tương ứng
. Các nghiệm phức của phương trình
là tổ hợp tuyến tính của
và
.
Tiếp theo, sử dụng phương trình (7) để viết
![]()
Phần thực và phần ảo của
cho ra các nghiệm thực:
![]()
Vì
và
là các hàm độc lập tuyến tính, chúng tạo thành một cơ sở cho không gian vectơ thực hai chiều của các nghiệm của
. Do đó, nghiệm tổng quát là
![]()
Để thỏa mãn
, ta cần
, điều này dẫn đến
và
. Do đó,
![]()
hay
![]()
Xem hình 5.

Trong hình 5, gốc tọa độ được gọi là điểm xoắn ốc của hệ động lực học. Sự quay được tạo ra bởi các hàm sin và cos xuất phát từ giá trị riêng phức. Các quỹ đạo xoắn vào trong vì hệ số
tiến về 0. Nhớ lại rằng
là phần thực của giá trị riêng trong ví dụ 3. Khi
có một giá trị riêng phức với phần thực dương, các quỹ đạo sẽ xoắn ra ngoài. Nếu phần thực của giá trị riêng bằng
, các quỹ đạo tạo thành elip xung quanh gốc tọa độ.
- 1 - Bài giảng 1: Hệ thống động lực và Cú mèo đốm
- 2 - Bài giảng 2: Giá trị riêng và Vectơ riêng
- 3 - Bài giảng 3: Giá trị riêng và Vectơ riêng (tiếp theo)
- 4 - Bài giảng 4: Phương Trình Đặc Trưng
- 5 - Bài giảng 5: Ứng dụng giá trị riêng và vector riêng vào hệ động lực
- 6 - Bài giảng 6: Đường chéo hóa
- 7 - Bài giảng 7: Đường chéo hóa ma trận
- 8 - Bài giảng 8: Các ma trận có giá trị riêng không phân biệt
- 9 - Bài giảng 9: Vectơ riêng của các phép biến đổi tuyến tính
- 10 - Bài giảng 10: Ma trận của một phép biến đổi tuyến tính
- 11 - Bài giảng 11: Biến đổi tuyến tính trên

- 12 - Bài giảng 12: Giá trị riêng phức
- 13 - Bài giảng 13: Phần Thực và Phần Ảo của Vector
- 14 - Bài giảng 14: Giá trị riêng và vectơ riêng của một ma trận thực trên Cⁿ
- 15 - Bài giảng 15: Hệ Động Lực Rời Rạc
- 16 - Bài giảng 16: Mô Tả Hình Học của Nghiệm Hệ Động Lực Rời Rạc
- 17 - Bài giảng 17: Giá Trị Riêng Phức
- 18 - Bài giảng 18: Ứng Dụng Phương Pháp Ma Trận Vào Phương Trình Vi Phân
- 19 - Bài giảng 19: Tách Hệ Động Lực Học
- 20 - Bài giảng 20: Ước Lượng Lặp Cho Giá Trị Riêng
- 21 - Bài giảng 21: Ước Lượng Lặp Cho Giá Trị Riêng (tiếp theo)
- 22 - Bài giảng 22: Ứng Dụng Chuỗi Markov
- 23 - Bài giảng 23: Ứng Dụng Chuỗi Markov (tiếp theo)
