Bài giảng 12: Giá trị riêng phức
(Nếu công thức chưa load được hoặc mờ, các bạn ấn refresh để công thức hiện và rõ nét hơn nhé!
Vì phương trình đặc trưng của một ma trận
liên quan đến một đa thức bậc
, phương trình này luôn có đúng
nghiệm (tính cả bội số), với điều kiện là các nghiệm có thể là số phức. Phần này cho thấy rằng nếu phương trình đặc trưng của một ma trận thực
có một số nghiệm phức, thì những nghiệm này cung cấp thông tin quan trọng về
. Điểm mấu chốt là để
tác động lên không gian
của các bộ
– phần tử số phức.
Sự quan tâm của chúng ta đối với
không xuất phát từ mong muốn “khái quát hóa” các kết quả của các chương trước, mặc dù điều đó thực sự sẽ mở ra những ứng dụng quan trọng mới của đại số tuyến tính. Thay vào đó, nghiên cứu về giá trị riêng phức là điều cần thiết để khám phá thông tin “ẩn” về một số ma trận có các phần tử thực xuất hiện trong nhiều bài toán thực tế. Những bài toán này bao gồm nhiều hệ động lực thực tế liên quan đến chuyển động tuần hoàn, dao động hoặc một dạng quay nào đó trong không gian.
Lý thuyết giá trị riêng – vector riêng của ma trận đã được phát triển cho
cũng áp dụng tương tự cho
. Vì vậy, một số vô hướng phức
thỏa mãn
khi và chỉ khi tồn tại một vector khác không xx trong
sao cho
. Khi đó,
được gọi là một giá trị riêng (phức) và
là một vector riêng (phức) tương ứng với
.
Ví dụ 1: Nếu
, thì phép biến đổi tuyến tính
trên
quay mặt phẳng ngược chiều kim đồng hồ một góc 90 độ.
Tác động của
có tính chu kỳ, vì sau bốn lần quay 90 độ, một vectơ sẽ trở về vị trí ban đầu. Rõ ràng, không có vectơ khác không nào được ánh xạ thành một bội của chính nó, nên
không có vectơ riêng trong
và do đó không có giá trị riêng thực.
Thực tế, phương trình đặc trưng của
là:
Các nghiệm duy nhất là số phức:
và
. Tuy nhiên, nếu ta cho phép
tác động trên
, thì:
![]()
![]()
Như vậy,
và
là các giá trị riêng, với các vectơ riêng tương ứng là
và
.
Trọng tâm chính của phần này sẽ là ma trận trong ví dụ tiếp theo.
Ví dụ 2: Cho ma trận
. Tìm các giá trị riêng của
và tìm một cơ sở cho mỗi không gian riêng.
Giải: Phương trình đặc trưng của
là:
![]()
Áp dụng công thức nghiệm bậc hai, ta có
. Đối với giá trị riêng
, ta xét hệ phương trình:
![]()
(1) ![]()
Phép khử hàng của ma trận mở rộng thông thường khá phức tạp khi thực hiện bằng tay do các phép toán số phức. Tuy nhiên, có một quan sát thú vị giúp đơn giản hóa vấn đề: Vì 0.8−0.6i0.8 – 0.6i là một giá trị riêng, nên hệ phương trình
(2) ![]()
có nghiệm không tầm thường (với
và
có thể là số phức). Do đó, cả hai phương trình trong (2) đều xác định cùng một mối quan hệ giữa
và
, vì vậy có thể sử dụng một trong hai phương trình để biểu diễn một biến theo biến còn lại.
Từ phương trình thứ hai trong (2), ta có:
![]()
Chọn
để loại bỏ số thập phân, ta được
. Một cơ sở cho không gian riêng ứng với
là
![]()
Các phép tính tương tự cho
cho ta vector riêng
![]()
Để kiểm tra lại kết quả, ta tính
![]()
Điều đáng ngạc nhiên là ma trận
trong ví dụ 2 xác định một phép biến đổi
thực chất là một phép quay. Thực tế này trở nên rõ ràng hơn khi vẽ các điểm thích hợp, như minh họa trong hình 1.
Ví dụ 3: Một cách để quan sát tác động của phép nhân ma trận
trong Ví dụ 2 lên các điểm là vẽ một điểm ban đầu tùy ý – chẳng hạn,
– sau đó vẽ các điểm ảnh liên tiếp của nó qua các phép nhân lặp lại với
. Cụ thể, ta vẽ các điểm:

Hình 1 hiển thị các điểm
dưới dạng các chấm lớn. Các chấm nhỏ thể hiện vị trí của các điểm
. Ta có thể thấy rằng dãy điểm này nằm dọc theo một quỹ đạo hình elip.

dưới tác động của một ma trận có giá trị riêng phức.Tuy nhiên, hình 1 không trực tiếp giải thích lý do xảy ra sự quay. Bí mật của sự quay này nằm ở phần thực và phần ảo của một vectơ riêng phức.
- 1 - Bài giảng 1: Hệ thống động lực và Cú mèo đốm
- 2 - Bài giảng 2: Giá trị riêng và Vectơ riêng
- 3 - Bài giảng 3: Giá trị riêng và Vectơ riêng (tiếp theo)
- 4 - Bài giảng 4: Phương Trình Đặc Trưng
- 5 - Bài giảng 5: Ứng dụng giá trị riêng và vector riêng vào hệ động lực
- 6 - Bài giảng 6: Đường chéo hóa
- 7 - Bài giảng 7: Đường chéo hóa ma trận
- 8 - Bài giảng 8: Các ma trận có giá trị riêng không phân biệt
- 9 - Bài giảng 9: Vectơ riêng của các phép biến đổi tuyến tính
- 10 - Bài giảng 10: Ma trận của một phép biến đổi tuyến tính
- 11 - Bài giảng 11: Biến đổi tuyến tính trên

- 12 - Bài giảng 12: Giá trị riêng phức
- 13 - Bài giảng 13: Phần Thực và Phần Ảo của Vector
- 14 - Bài giảng 14: Giá trị riêng và vectơ riêng của một ma trận thực trên Cⁿ
- 15 - Bài giảng 15: Hệ Động Lực Rời Rạc
- 16 - Bài giảng 16: Mô Tả Hình Học của Nghiệm Hệ Động Lực Rời Rạc
- 17 - Bài giảng 17: Giá Trị Riêng Phức
- 18 - Bài giảng 18: Ứng Dụng Phương Pháp Ma Trận Vào Phương Trình Vi Phân
- 19 - Bài giảng 19: Tách Hệ Động Lực Học
- 20 - Bài giảng 20: Ước Lượng Lặp Cho Giá Trị Riêng
- 21 - Bài giảng 21: Ước Lượng Lặp Cho Giá Trị Riêng (tiếp theo)
- 22 - Bài giảng 22: Ứng Dụng Chuỗi Markov
- 23 - Bài giảng 23: Ứng Dụng Chuỗi Markov (tiếp theo)
