Bài giảng 4: Phương Trình Đặc Trưng
(Nếu công thức chưa load được hoặc mờ, các bạn ấn refresh để công thức hiện và rõ nét hơn nhé!)
Thông tin hữu ích về các giá trị riêng của một ma trận vuông
được mã hóa trong một phương trình vô hướng đặc biệt, gọi là phương trình đặc trưng của
. Một ví dụ đơn giản sẽ dẫn đến trường hợp tổng quát.
Ví dụ 1: Tìm các giá trị riêng của
.
Giải: Chúng ta cần tìm tất cả các số vô hướng
sao cho phương trình ma trận
![]()
có nghiệm không tầm thường. Theo định lý ma trận khả nghịch, bài toán này tương đương với việc tìm tất cả
sao cho ma trận
không khả nghịch, với
![]()
Theo định lý 4, ma trận này không khả nghịch khi và chỉ khi định thức của nó bằng 0. Do đó, các giá trị riêng của
là nghiệm của phương trình
![]()
Nhớ lại rằng
![]()
vì vậy

Nếu
thì
hoặc
. Vậy các giá trị riêng của
là
và
.
Định Thức
Trong ví dụ 1, định thức giúp biến đổi phương trình ma trận
, vốn chứa hai ẩn số
và
, thành phương trình vô hướng
, chỉ còn một ẩn số
. Ý tưởng này cũng áp dụng cho ma trận
.
Trước khi mở rộng sang các ma trận lớn hơn, hãy nhớ lại rằng ma trận con
được tạo ra từ ma trận
bằng cách loại bỏ hàng thứ
và cột thứ
.
Định thức của một ma trận
có thể được tính bằng cách khai triển theo một hàng hoặc một cột bất kỳ.
- Khai triển theo hàng thứ
:
![]()
- Khai triển theo cột thứ
:
![]()
Ví dụ 2: Tính định thức của ma trận

Giải: Ta có thể chọn bất kỳ hàng hoặc cột nào để khai triển định thức. Ở đây, khai triển theo cột đầu tiên của
ta được:

Định lý 3: Các tính chất của định thức
Chovà
là hai ma trận vuông
:
a.khả nghịch khi và chỉ khi
.
b..
c..
d. Nếulà ma trận tam giác, thì định thức của
bằng tích các phần tử trên đường chéo chính của nó:
.
e. Tác động của phép biến đổi hàng đến định thức:
• Thay thế một hàng bằng tổng của nó với một hàng khác không làm thay đổi định thức.
• Hoán đổi hai hàng làm đổi dấu định thức.
• Nhân một hàng với một sốlàm định thức nhân với
.
Ta nhớ rằng
khả nghịch khi và chỉ khi phương trình
chỉ có nghiệm tầm thường
. Hơn nữa,
là giá trị riêng của
khi và chỉ khi tồn tại một vector khác
sao cho
, hay tương đương với:
.
Vậy,
khả nghịch khi và chỉ khi
không phải là giá trị riêng của
.
Định lý Mở rộng của Định lý Ma trận Khả nghịch
Cholà ma trận vuông
. Khi đó,
khả nghịch khi và chỉ khi:
r. Sốkhông phải là một giá trị riêng của
.
Phương trình đặc trưng
Định lý 3(a) cho thấy cách xác định khi nào một ma trận có dạng
không khả nghịch. Phương trình vô hướng
được gọi là phương trình đặc trưng của
. Lập luận trong ví dụ 1 xác nhận kết luận sau:
Một số vô hướng
là giá trị riêng của ma trận vuông
nếu và chỉ nếu
thỏa mãn phương trình đặc trưng:
![]()
Ví dụ 3: Tìm phương trình đặc trưng của

Giải: Lập ma trận
và áp dụng định lý 3(d):

Phương trình đặc trưng là
![]()
hay có thể viết lại dưới dạng
![]()
Khai triển biểu thức
![]()
Câu Trả Lời Hợp Lý
Nếu bạn muốn kiểm tra xem
có phải là một giá trị riêng của
hay không, hãy đưa
về dạng bậc thang bằng phép khử Gauss. Nếu ma trận thu được có một phần tử cơ sở (pivot) trong mỗi cột, thì có điều gì đó không đúng – số
không phải là một giá trị riêng của
. Xét lại ví dụ 3, ta thấy rằng
và
đều có ít nhất một cột không chứa phần tử cơ sở. Tuy nhiên, nếu chọn
là một số khác 5, 3 hoặc 1, thì ma trận
sẽ có phần tử cơ sở trong mỗi cột.
Trong ví dụ 1 và ví dụ 3,
là một đa thức theo
. Có thể chứng minh rằng nếu
là một ma trận
, thì
là một đa thức bậc
, được gọi là đa thức đặc trưng của
.
Trong ví dụ 3, giá trị riêng 5 có bội số đại số bằng 2, vì
xuất hiện hai lần trong đa thức đặc trưng. Nhìn chung, bội số đại số của một giá trị riêng
là số lần nó xuất hiện như một nghiệm của phương trình đặc trưng.
Ví dụ 4: Đa thức đặc trưng của một ma trận
là
. Tìm các giá trị riêng và bội số của chúng.
Giải: Phân tích đa thức đặc trưng:
![]()
Vậy, các giá trị riêng của ma trận là:
(bội số 4)
(bội số 1)
(bội số 1)
Ta cũng có thể liệt kê các giá trị riêng như: 0, 0, 0, 0, 6, và -2, thể hiện rằng mỗi giá trị riêng xuất hiện với bội số tương ứng của nó.
Vì phương trình đặc trưng của một ma trận
là một đa thức bậc
, nó có đúng
nghiệm (tính cả bội số), miễn là ta xét các nghiệm phức. Các nghiệm phức như vậy, gọi là giá trị riêng phức, sẽ được thảo luận trong bài tiếp. Cho đến lúc đó, ta chỉ xét các giá trị riêng thực, và các số vô hướng sẽ vẫn là số thực.
Mặc dù phương trình đặc trưng rất quan trọng về mặt lý thuyết, nhưng trên thực tế, các giá trị riêng của ma trận lớn hơn
nên được tính bằng máy tính, trừ khi ma trận có dạng tam giác hoặc có các tính chất đặc biệt khác. Mặc dù đa thức đặc trưng của một ma trận
có thể dễ dàng tính bằng tay, nhưng việc phân tích nó ra nhân tử có thể phức tạp, trừ khi ma trận được chọn một cách có chủ đích.
Tương đương
Định lý tiếp theo minh họa một ứng dụng của đa thức đặc trưng và cung cấp nền tảng cho một số phương pháp lặp để xấp xỉ giá trị riêng.
Nếu
và
là hai ma trận
, thì
tương đương với
(
is similar to
) nếu tồn tại một ma trận khả nghịch
sao cho
, hoặc tương đương,
. Gọi
, ta cũng có thể viết
. Điều này có nghĩa là
cũng tương đương với
, và ta chỉ cần nói rằng
và
là tương đương. Phép biến đổi
thành
được gọi là biến đổi tương đương.
Định lý 4
Nếu hai ma trậnlà tương đương, thì chúng có cùng đa thức đặc trưng, và do đó có cùng giá trị riêng (bao gồm cả bội số của chúng).
Chứng minh: Giả sử
và
là hai ma trận tương đương, nghĩa là tồn tại một ma trận khả nghịch
sao cho:
. Khi đó:
![]()
Sử dụng tính chất nhân định thức từ định lý 3(b), ta có:
![]()
(1) ![]()
Vì
, ta suy ra từ phương trình (1):
.
Cảnh báo:
- Hai ma trận
và
không tương đương, mặc dù chúng có cùng giá trị riêng. - Tính tương đương của ma trận không đồng nghĩa với tương đương dòng. Nếu
tương đương dòng với
, thì tồn tại ma trận khả nghịch
sao cho:
. Tuy nhiên, các phép biến đổi dòng trên ma trận thường làm thay đổi giá trị riêng.
- 1 - Bài giảng 1: Hệ thống động lực và Cú mèo đốm
- 2 - Bài giảng 2: Giá trị riêng và Vectơ riêng
- 3 - Bài giảng 3: Giá trị riêng và Vectơ riêng (tiếp theo)
- 4 - Bài giảng 4: Phương Trình Đặc Trưng
- 5 - Bài giảng 5: Ứng dụng giá trị riêng và vector riêng vào hệ động lực
- 6 - Bài giảng 6: Đường chéo hóa
- 7 - Bài giảng 7: Đường chéo hóa ma trận
- 8 - Bài giảng 8: Các ma trận có giá trị riêng không phân biệt
- 9 - Bài giảng 9: Vectơ riêng của các phép biến đổi tuyến tính
- 10 - Bài giảng 10: Ma trận của một phép biến đổi tuyến tính
- 11 - Bài giảng 11: Biến đổi tuyến tính trên

- 12 - Bài giảng 12: Giá trị riêng phức
- 13 - Bài giảng 13: Phần Thực và Phần Ảo của Vector
- 14 - Bài giảng 14: Giá trị riêng và vectơ riêng của một ma trận thực trên Cⁿ
- 15 - Bài giảng 15: Hệ Động Lực Rời Rạc
- 16 - Bài giảng 16: Mô Tả Hình Học của Nghiệm Hệ Động Lực Rời Rạc
- 17 - Bài giảng 17: Giá Trị Riêng Phức
- 18 - Bài giảng 18: Ứng Dụng Phương Pháp Ma Trận Vào Phương Trình Vi Phân
- 19 - Bài giảng 19: Tách Hệ Động Lực Học
- 20 - Bài giảng 20: Ước Lượng Lặp Cho Giá Trị Riêng
- 21 - Bài giảng 21: Ước Lượng Lặp Cho Giá Trị Riêng (tiếp theo)
- 22 - Bài giảng 22: Ứng Dụng Chuỗi Markov
- 23 - Bài giảng 23: Ứng Dụng Chuỗi Markov (tiếp theo)
