Bài giảng 3: Giá trị riêng và Vectơ riêng (tiếp theo)
(Nếu công thức chưa load được hoặc mờ, các bạn ấn refresh để công thức hiện và rõ nét hơn nhé!)
Định lý sau đây mô tả một trong số ít các trường hợp đặc biệt mà giá trị riêng có thể được tìm chính xác. Việc tính toán giá trị riêng cũng sẽ được thảo luận trong bài tiếp.
Định lý 1:
Các giá trị riêng của một ma trận tam giác là các phần tử trên đường chéo chính của nó.
Chứng minh: Để đơn giản, hãy xét trường hợp ma trận
. Nếu
là ma trận tam giác trên, thì
có dạng:
Một số vô hướng
là một giá trị riêng của
khi và chỉ khi phương trình
có nghiệm không tầm thường, tức là khi phương trình này có một biến tự do. Do các phần tử bằng 0 trong
, ta dễ dàng thấy rằng phương trình
có một biến tự do khi và chỉ khi ít nhất một phần tử trên đường chéo chính của
. Điều này xảy ra khi và chỉ khi
bằng một trong các phần tử
của
.
Ví dụ 5: Cho ma trận
và
. Các giá trị riêng của
là 3, 0 và 2. Các giá trị riêng của
là 4 và 1.
Điều đó có ý nghĩa gì khi một ma trận
có giá trị riêng bằng 0, như trong ví dụ 5? Điều này xảy ra khi và chỉ khi phương trình
(4) ![]()
có nghiệm không tầm thường. Nhưng phương trình trên tương đương với
, phương trình này có nghiệm không tầm thường khi và chỉ khi
không khả nghịch.
Do đó, 0 là một giá trị riêng của
khi và chỉ khi
không khả nghịch.
Định lý quan trọng sau đây sẽ được sử dụng sau này. Chứng minh của nó minh họa một phép tính điển hình với vectơ riêng. Một cách để chứng minh phát biểu “Nếu
thì
” là chỉ ra rằng
cùng với phủ định của
dẫn đến mâu thuẫn. Chiến lược này sẽ được sử dụng trong chứng minh của định lý.
Định lý 2
Nếulà các vectơ riêng tương ứng với các giá trị riêng phân biệt
của một ma trận
, thì tập hợp
là độc lập tuyến tính.
Chứng minh: Giả sử tập
phụ thuộc tuyến tính. Vì
, theo định lý 7, một trong các vectơ trong tập hợp phải là một tổ hợp tuyến tính của các vectơ trước đó.
Gọi
là chỉ số nhỏ nhất sao cho
là một tổ hợp tuyến tính của các vectơ trước đó. Khi đó, tồn tại các số vô hướng
sao cho:
(5) ![]()
Nhân cả hai vế của (5) với
và sử dụng tính chất
cho mỗi
, ta có:
![]()
(6) ![]()
Nhân cả hai vế của (5) với
và trừ đi phương trình (6), ta thu được:
(7) ![]()
Vì tập
độc lập tuyến tính, nên tất cả các hệ số trong (7) đều bằng 0. Đồng thời, do các giá trị riêng
khác nhau, nên
với mọi
.
Do đó,
với mọi
. Nhưng khi đó, từ phương trình (5) ta có
, điều này mâu thuẫn với giả thiết rằng
là một vectơ riêng (không thể là vectơ không).
Vậy, tập hợp
không thể phụ thuộc tuyến tính, tức là nó phải độc lập tuyến tính.
Vectơ Riêng và Phương Trình Sai Phân
Phần này kết thúc bằng cách chỉ ra cách xây dựng nghiệm của phương trình sai phân bậc nhất được đề cập trong ví dụ mở đầu của chương:
(8) ![]()
Nếu
là ma trận
, thì phương trình (8) mô tả đệ quy một dãy
. Một nghiệm của (8) là một công thức mô tả rõ ràng dãy
sao cho mỗi
không phụ thuộc trực tiếp vào
hay các số hạng trước đó trong dãy, ngoại trừ số hạng ban đầu
.
Cách đơn giản nhất để xây dựng một nghiệm của (8) là chọn một vectơ riêng
và giá trị riêng tương ứng
, rồi đặt
(9) ![]()
Dãy này là một nghiệm vì
![]()
Ngoài ra, tổ hợp tuyến tính của các nghiệm có dạng (9) cũng là nghiệm của phương trình!
- 1 - Bài giảng 1: Hệ thống động lực và Cú mèo đốm
- 2 - Bài giảng 2: Giá trị riêng và Vectơ riêng
- 3 - Bài giảng 3: Giá trị riêng và Vectơ riêng (tiếp theo)
- 4 - Bài giảng 4: Phương Trình Đặc Trưng
- 5 - Bài giảng 5: Ứng dụng giá trị riêng và vector riêng vào hệ động lực
- 6 - Bài giảng 6: Đường chéo hóa
- 7 - Bài giảng 7: Đường chéo hóa ma trận
- 8 - Bài giảng 8: Các ma trận có giá trị riêng không phân biệt
- 9 - Bài giảng 9: Vectơ riêng của các phép biến đổi tuyến tính
- 10 - Bài giảng 10: Ma trận của một phép biến đổi tuyến tính
- 11 - Bài giảng 11: Biến đổi tuyến tính trên

- 12 - Bài giảng 12: Giá trị riêng phức
- 13 - Bài giảng 13: Phần Thực và Phần Ảo của Vector
- 14 - Bài giảng 14: Giá trị riêng và vectơ riêng của một ma trận thực trên Cⁿ
- 15 - Bài giảng 15: Hệ Động Lực Rời Rạc
- 16 - Bài giảng 16: Mô Tả Hình Học của Nghiệm Hệ Động Lực Rời Rạc
- 17 - Bài giảng 17: Giá Trị Riêng Phức
- 18 - Bài giảng 18: Ứng Dụng Phương Pháp Ma Trận Vào Phương Trình Vi Phân
- 19 - Bài giảng 19: Tách Hệ Động Lực Học
- 20 - Bài giảng 20: Ước Lượng Lặp Cho Giá Trị Riêng
- 21 - Bài giảng 21: Ước Lượng Lặp Cho Giá Trị Riêng (tiếp theo)
- 22 - Bài giảng 22: Ứng Dụng Chuỗi Markov
- 23 - Bài giảng 23: Ứng Dụng Chuỗi Markov (tiếp theo)
