Bài giảng 20: Ước Lượng Lặp Cho Giá Trị Riêng
(Nếu công thức chưa load được hoặc mờ, các bạn ấn refresh để công thức hiện và rõ nét hơn nhé!)
Trong các ứng dụng khoa học của đại số tuyến tính, giá trị riêng hiếm khi được biết chính xác. May mắn thay, một xấp xỉ số gần đúng thường là đủ. Thực tế, một số ứng dụng chỉ cần một xấp xỉ thô của giá trị riêng lớn nhất. Thuật toán đầu tiên được mô tả dưới đây có thể hoạt động tốt trong trường hợp này. Ngoài ra, nó cung cấp nền tảng cho một phương pháp mạnh mẽ hơn có thể đưa ra các ước lượng nhanh cho các giá trị riêng khác.
Phương Pháp Lũy Thừa
Phương pháp lũy thừa áp dụng cho một ma trận
có một giá trị riêng trội tuyệt đối
, nghĩa là
có giá trị tuyệt đối lớn hơn tất cả các giá trị riêng khác. Trong trường hợp này, phương pháp lũy thừa tạo ra một dãy số hội tụ đến
và một dãy vector hội tụ đến một vector riêng tương ứng.
Nền tảng của phương pháp dựa trên phân rã vector riêng được sử dụng ở bài trước. Giả sử đơn giản rằng
là ma trận chéo hóa được và không gian
có một cơ sở các vector riêng
, được sắp xếp sao cho các giá trị riêng tương ứng
giảm dần về độ lớn, với
là giá trị riêng trội tuyệt đối đầu tiên. Nghĩa là:
(1) ![]()
Như chúng ta đã biết, nếu
trong
được viết dưới dạng:
, thì
![]()
Giả sử
. Chia cả hai vế cho
, ta có:
(2) ![]()
Từ bất đẳng thức (1), các tỉ số
đều có độ lớn nhỏ hơn 1, do đó lũy thừa của chúng tiến về 0. Do đó:
(3) ![]()
Vậy, với
lớn, một bội vô hướng của
xác định gần như cùng hướng với vector riêng
. Vì các bội vô hướng dương không làm thay đổi hướng của vector, nên
sẽ gần như cùng hướng với
hoặc
, miễn là
.
Ví dụ 1: Cho
và
. Khi đó,
có các giá trị riêng là 2 và 1, và không gian riêng ứng với
là đường thẳng đi qua 0 và
. Với
, hãy tính
và xác định đường thẳng đi qua 0 và
. Điều gì xảy ra khi
tăng?
Giải: Ba phép tính đầu tiên là:

Các phép tính tương tự hoàn thành Bảng 1.
Bảng 1: Các lần lặp của một vector.
Các vector
được hiển thị trong hình 1. Các vector khác trở nên quá dài để hiển thị, tuy nhiên, các đoạn thẳng được vẽ để hiển thị hướng của các vector đó. Thực tế, điều chúng ta thực sự muốn quan sát là hướng của các vector, không phải bản thân các vector. Các đường này dường như đang tiến gần đến đường biểu diễn không gian riêng được tạo bởi
.
Chính xác hơn, góc giữa đường (dưới không gian) được xác định bởi
và đường (không gian riêng) được xác định bởi
tiến dần về 0 khi
.


Các vector
trong phương trình (3) được chia tỷ lệ để làm chúng hội tụ đến
, với điều kiện
. Chúng ta không thể chia tỷ lệ
theo cách này vì không biết
. Nhưng có thể chia tỷ lệ từng
để giá trị lớn nhất của nó bằng 1. Kết quả là dãy
sẽ hội tụ đến một bội số của
mà giá trị lớn nhất bằng 1.
Hình 2 hiển thị dãy được chia tỷ lệ trong ví dụ 1. Giá trị riêng
cũng có thể được ước lượng từ dãy
.


Khi
gần với một vector riêng của
, vector
sẽ gần với
, với mỗi phần tử trong
xấp xỉ bằng
lần phần tử tương ứng trong
. Vì phần tử lớn nhất trong
là 1, nên phần tử lớn nhất trong
sẽ gần bằng
.
PHƯƠNG PHÁP LŨY THỪA ĐỂ ƯỚC LƯỢNG GIÁ TRỊ RIÊNG ƯU THẾ
- Chọn một vector ban đầu
sao cho phần tử lớn nhất của nó bằng 1. - Với

a. Tính
.
b. Chọn
là một phần tử trong
có giá trị tuyệt đối lớn nhất.
c. Tính
. - Với hầu hết các lựa chọn của
, dãy
sẽ tiến dần đến giá trị riêng ưu thế, và dãy
sẽ tiến đến một vector riêng tương ứng.
Ví dụ 2: Áp dụng phương pháp lũy thừa cho
với
. Dừng lại khi
và ước lượng giá trị riêng ưu thế cùng với một vector riêng tương ứng của
.
Giải: Các phép tính trong ví dụ này và ví dụ tiếp theo được thực hiện bằng MATLAB, vốn tính toán với độ chính xác 16 chữ số, mặc dù ở đây chỉ hiển thị một vài chữ số có ý nghĩa. Bắt đầu, tính
và xác định phần tử lớn nhất
trong
:
![]()
Chuẩn hóa
bằng
để thu được
, sau đó tính
và xác định phần tử lớn nhất trong
:
![]()
![]()
Tiếp tục chuẩn hóa
bằng
để thu được
, sau đó tính
và xác định phần tử lớn nhất trong
:
![]()
![]()
Tiếp tục chuẩn hóa
bằng
để thu được
, và cứ tiếp tục như vậy. Kết quả của các phép tính MATLAB trong năm lần lặp đầu tiên được trình bày trong Bảng 2.
Bảng 2: Phương Pháp Lũy Thừa Cho Ví Dụ 2
Dữ liệu từ Bảng 2 cho thấy rõ ràng rằng dãy
tiến gần đến
và dãy
tiến gần đến 7. Nếu đúng như vậy, thì
là một vector riêng và 7 là giá trị riêng ưu thế. Điều này có thể dễ dàng xác minh bằng cách tính:
![]()
Dãy
trong ví dụ 2 hội tụ nhanh đến
vì giá trị riêng thứ hai của
nhỏ hơn rất nhiều. (Thực tế,
.)
Nhìn chung, tốc độ hội tụ phụ thuộc vào tỷ lệ
, vì trong phương trình (2), vector
là nguồn lỗi chính khi sử dụng phiên bản chuẩn hóa của
để xấp xỉ
. (Các tỷ lệ khác
thường nhỏ hơn.) Nếu
gần 1, thì
và
có thể hội tụ rất chậm, và có thể cần sử dụng các phương pháp xấp xỉ khác.
Với phương pháp lũy thừa, có một xác suất nhỏ rằng vector ban đầu
được chọn không có thành phần nào theo hướng của
(tức là
). Tuy nhiên, do lỗi làm tròn trong quá trình tính toán
trên máy tính, khả năng cao sẽ xuất hiện một thành phần nhỏ theo hướng của
. Nếu điều đó xảy ra, dãy
sẽ bắt đầu hội tụ về một bội số của
.
- 1 - Bài giảng 1: Hệ thống động lực và Cú mèo đốm
- 2 - Bài giảng 2: Giá trị riêng và Vectơ riêng
- 3 - Bài giảng 3: Giá trị riêng và Vectơ riêng (tiếp theo)
- 4 - Bài giảng 4: Phương Trình Đặc Trưng
- 5 - Bài giảng 5: Ứng dụng giá trị riêng và vector riêng vào hệ động lực
- 6 - Bài giảng 6: Đường chéo hóa
- 7 - Bài giảng 7: Đường chéo hóa ma trận
- 8 - Bài giảng 8: Các ma trận có giá trị riêng không phân biệt
- 9 - Bài giảng 9: Vectơ riêng của các phép biến đổi tuyến tính
- 10 - Bài giảng 10: Ma trận của một phép biến đổi tuyến tính
- 11 - Bài giảng 11: Biến đổi tuyến tính trên

- 12 - Bài giảng 12: Giá trị riêng phức
- 13 - Bài giảng 13: Phần Thực và Phần Ảo của Vector
- 14 - Bài giảng 14: Giá trị riêng và vectơ riêng của một ma trận thực trên Cⁿ
- 15 - Bài giảng 15: Hệ Động Lực Rời Rạc
- 16 - Bài giảng 16: Mô Tả Hình Học của Nghiệm Hệ Động Lực Rời Rạc
- 17 - Bài giảng 17: Giá Trị Riêng Phức
- 18 - Bài giảng 18: Ứng Dụng Phương Pháp Ma Trận Vào Phương Trình Vi Phân
- 19 - Bài giảng 19: Tách Hệ Động Lực Học
- 20 - Bài giảng 20: Ước Lượng Lặp Cho Giá Trị Riêng
- 21 - Bài giảng 21: Ước Lượng Lặp Cho Giá Trị Riêng (tiếp theo)
- 22 - Bài giảng 22: Ứng Dụng Chuỗi Markov
- 23 - Bài giảng 23: Ứng Dụng Chuỗi Markov (tiếp theo)
