Bài giảng 11: Phương trình Véc-tơ (1)

Lesson Attachments

Những tính chất quan trọng của hệ phương trình tuyến tính có thể được mô tả bằng khái niệm và ký hiệu của véc-tơ. Phần này kết nối các phương trình có liên quan đến véc-tơ với các hệ phương trình thông thường.

Véc-tơ trong \mathbb{R}^2

Một ma trận chỉ có một cột được gọi là véc-tơ cột hoặc đơn giản là véc-tơ. Các ví dụ về véc-tơ có hai phần tử là:

\textbf{u}=\begin{bmatrix}3\\-1\end{bmatrix},\quad\textbf{v}=\begin{bmatrix}.2\\.3\end{bmatrix},\quad\textbf{w}=\begin{bmatrix}w_{1}\\w_{2}\end{bmatrix}

trong đó  w_{1} w_{2} là các số thực bất kỳ. Tập hợp tất cả các véc-tơ có hai phần tử được ký hiệu là \mathbb{R}^2 (đọc là “r-hai”). Ký hiệu R đại diện cho tập hợp số thực xuất hiện trong các véc-tơ, và số mũ 2 cho biết mỗi véc-tơ có hai phần tử.

Hai véc-tơ trong \mathbb{R}^2 bằng nhau nếu và chỉ nếu các phần tử tương ứng của chúng bằng nhau. Do đó \begin{bmatrix}4\\7\end{bmatrix}\begin{bmatrix}7\\4\end{bmatrix} không bằng nhau, vì các vectơ trong \mathbb{R}^2 là các cặp số thực có thứ tự.
Cho hai véc-tơ \mathbf{u}\mathbf{v} trong \mathbb{R}^2 , tổng của chúng là véc-tơ \mathbf{u}+\mathbf{v} thu được bằng cách cộng các phần tử tương ứng của \mathbf{u}\mathbf{v}. Ví dụ:

\begin{bmatrix}1\\-2\end{bmatrix}+\begin{bmatrix}2\\5\end{bmatrix}=\begin{bmatrix}1+2\\-2+5\end{bmatrix}=\begin{bmatrix}3\\3\end{bmatrix}

Cho một véc-tơ \mathbf{u} và một số thực c, tích vô hướng của \mathbf{u} với c là véc-tơ c\mathbf{u}, thu được bằng cách nhân từng phần tử của \mathbf{u} với c. Ví dụ:

nếu \mathbf{u}=\begin{bmatrix}3\\-1\end{bmatrix} và c=5 thì c\mathbf{u}=5\begin{bmatrix}3\\-1\end{bmatrix}=\begin{bmatrix}15\\-5\end{bmatrix}

Số c trong c\mathbf{u} được gọi là vô hướng (scalar); nó được viết bằng kiểu chữ thường để phân biệt với véc-tơ in đậm \mathbf{u}.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 039.2266.928
Khóa học Toefl
Phone now