Bài giảng 16: Tồn tại của nghiệm
Định nghĩa của Ax dẫn trực tiếp đến kết luận quan trọng sau:
Phương trình Ax = b có nghiệm nếu và chỉ nếu b là một tổ hợp tuyến tính của các cột của A.
Trong bài trước, ta đã xem xét câu hỏi: “Liệu b có thuộc Span
hay không?” Tương đương với câu hỏi: “Liệu phương trình Ax=b có thể giải được hay không?” Một vấn đề phức tạp hơn là xác định xem phương trình Ax=bAx = b có thể giải được với mọi giá trị của b hay không.
Ví dụ: Cho
và
. Liệu phương trình Ax = b có nghiệm với mọi giá trị của
không?
Giải: Ta thực hiện phép biến đổi hàng trên ma trận mở rộng của Ax = b.


Sau khi đưa về dạng bậc thang, phần tử thứ ba trong cột thứ tư có giá trị
. Điều này cho thấy phương trình Ax = b không có nghiệm với mọi b, vì có thể tồn tại những giá trị của b khiến
.
Ma trận bậc thang trong Ví dụ 3 cung cấp điều kiện chính xác để phương trình Ax = b có nghiệm: Các thành phần của b phải thỏa mãn điều kiện
.
Tập nghiệm này xác định một mặt phẳng đi qua gốc tọa độ trong
.
Mặt phẳng này chính là tập hợp tất cả các tổ hợp tuyến tính của ba cột của A (xem Hình 1).

tạo thành một mặt phẳng đi qua gốc tọa độ.Phương trình Ax = b trong ví dụ 3 không có nghiệm với mọi b vì dạng bậc thang của A có một hàng toàn 0. Nếu A có một vị trí pivot trong tất cả các hàng, thì ta không cần quan tâm đến cột bổ sung trong ma trận mở rộng, vì khi đó, ma trận bậc thang sẽ không thể chứa một hàng dạng
.
Trong định lý tiếp theo, câu “Các cột của
tạo thành không gian bao phủ
” có nghĩa là mọi vector
trong
đều có thể biểu diễn dưới dạng một tổ hợp tuyến tính của các cột của
. Nói chung, một tập hợp các vector
trong
tạo thành (hoặc sinh ra)
nếu mọi vector trong
đều là một tổ hợp tuyến tính của
tức là nếu Span
.
Định lý 4
Cho A là một ma trận m×n. Khi đó, các phát biểu sau là tương đương, tức là đối với một ma trận A cụ thể, hoặc tất cả đều đúng, hoặc tất cả đều sai:
a. Với mọi b trong, phương trình Ax = b có nghiệm.
b. Mỗi b tronglà một tổ hợp tuyến tính của các cột của A.
c. Các cột của A phủ toàn bộ.
d. A có một vị trí pivot trong mỗi hàng.
Định lý 4 là một trong những định lý quan trọng nhất trong phần này.
Các phát biểu (a), (b), và (c) là tương đương vì chúng dựa trên định nghĩa của Ax và khái niệm phủ
của một tập hợp vectơ.
Phân tích sau ví dụ trên cho thấy lý do tại sao (a) và (d) là tương đương; một chứng minh chi tiết sẽ được trình bày ở bài tiếp theo.
Lưu ý: Định lý 4 áp dụng cho ma trận hệ số, không áp dụng cho ma trận mở rộng.
Nếu một ma trận mở rộng
có một vị trí pivot trong mỗi hàng, thì phương trình
có thể có hoặc không có nghiệm.
- 1 - Bài giảng 1: Mô hình tuyến tính trong kinh tế học và kỹ thuật
- 2 - Bài giảng 2: Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 3 - Bài giảng 3: Ký hiệu Ma trận
- 4 - Bài giảng 4: Giải Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 5 - Bài giảng 5: Câu hỏi về sự tồn tại và tính duy nhất
- 6 - Bài giảng 6: Phép Khử Hàng và Dạng Bậc Thang
- 7 - Bài giảng 7: Vị trí trụ
- 8 - Bài giảng 8: Thuật toán Khử Hàng
- 9 - Bài giảng 9: Nghiệm của Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 10 - Bài giảng 10: Câu hỏi về Sự tồn tại và Tính duy nhất
- 11 - Bài giảng 11: Phương trình Véc-tơ (1)
- 12 - Bài giảng 12: Phương trình Véc-tơ (Ví dụ)
- 13 - Bài giảng 13: Tổ hợp tuyến tính
- 14 - Bài giảng 14: Tổ hợp tuyến tính trong ứng dụng
- 15 - Bài giảng 15: Phương trình Ma trận Ax=b
- 16 - Bài giảng 16: Tồn tại của nghiệm
- 17 - Bài giảng 17: Tính toán tích Ax
- 18 - Bài giảng 18: Tập Nghiệm của Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 19 - Bài giảng 19: Các nghiệm của hệ phương trình phi đồng nhất
- 20 - Bài giảng 20: Ứng dụng của Hệ phương trình Tuyến tính
- 21 - Bài giảng 21: Ứng dụng của Hệ phương trình Tuyến tính (tiếp theo)
- 22 - Bài giảng 22: Độc lập tuyến tính
- 23 - Bài giảng 23: Độc lập tuyến tính (tiếp theo)
- 24 - Bài giảng 24: Giới thiệu về Biến đổi Tuyến tính
- 25 - Bài giảng 25: Biến đổi Ma trận
- 26 - Bài giảng 26: Biến đổi Tuyến tính
- 27 - Bài giảng 27: Ma trận của một phép biến đổi tuyến tính
- 28 - Bài giảng 28: Câu Hỏi về Tồn Tại và Duy Nhất
- 29 - Bài giảng 29: Mô hình tuyến tính trong Kinh doanh, Khoa học và Kỹ thuật
- 30 - Bài giảng 30: Mô hình tuyến tính trong Kinh doanh, Khoa học và Kỹ thuật (tiếp theo)
- 31 - Bài giảng 31: Phương trình sai phân
