Bài giảng 15: Phương trình Ma trận Ax=b
Một ý tưởng nền tảng trong đại số tuyến tính là xem một tổ hợp tuyến tính của các vectơ như là tích của một ma trận và một vectơ. Định nghĩa sau đây cho phép chúng ta diễn đạt lại một số khái niệm của ở bài trước theo những cách mới.
Định nghĩa
Nếu A là một ma trận, với các cột
, và nếu x thuộc
, thì tích của A và x, ký hiệu là Ax, chính là tổ hợp tuyến tính của các cột của A, sử dụng các phần tử tương ứng trong x làm hệ số; tức là:
Lưu ý rằng Ax chỉ được xác định khi số cột của A bằng với số phần tử trong x.
Ví dụ 1:
a) 
![]()
b) 
Ví dụ 2: Cho
thuộc
, hãy viết tổ hợp tuyến tính
dưới dạng tích của một ma trận với một vectơ.
Giải: Đặt
vào các cột của một ma trận A và đặt các hệ số 3, -5, 7 vào một vectơ x. Khi đó:

Bài trước ta đã chỉ ra cách viết một hệ phương trình tuyến tính dưới dạng một phương trình vectơ liên quan đến một tổ hợp tuyến tính của các vectơ. Ví dụ, hệ phương trình
(1) ![]()
tương đương với
(2) ![]()
Như trong Ví dụ 2, tổ hợp tuyến tính ở vế trái chính là tích của một ma trận với một vectơ, do đó phương trình trên có thể viết lại dưới dạng:
(3) 
Phương trình (3) có dạng Ax = b. Phương trình như vậy được gọi là phương trình ma trận, để phân biệt với một phương trình vectơ như trong (2).
Lưu ý rằng ma trận trong phương trình trên chính là ma trận hệ số của hệ phương trình ban đầu. Các phép biến đổi tương tự cho thấy rằng bất kỳ hệ phương trình tuyến tính nào, hoặc bất kỳ phương trình vectơ nào như phương trình trên, đều có thể được viết lại dưới dạng một phương trình ma trận có dạng 𝐴𝑥=𝑏. Quan sát đơn giản này sẽ được sử dụng nhiều lần trong suốt tài liệu này.
Lưu ý rằng ma trận trong (3) chính là ma trận hệ số của hệ phương trình (1). Các phép biến đổi tương tự cho thấy rằng bất kỳ hệ phương trình tuyến tính nào, hoặc bất kỳ phương trình vectơ nào như (2), đều có thể được viết lại dưới dạng một phương trình ma trận tương đương có dạng ( Ax = b ).
Định lý 3
Nếu A là một ma trận, với các cột
, và nếu b thuộc
, thì phương trình ma trận
(4)
có cùng tập nghiệm với phương trình vectơ(5)
Và tập nghiệm này cũng giống với tập nghiệm của hệ phương trình tuyến tính có ma trận mở rộng(6)
Định lý 3 cung cấp một công cụ mạnh mẽ để hiểu sâu hơn về các bài toán trong đại số tuyến tính, vì một hệ phương trình tuyến tính giờ đây có thể được xem xét theo ba cách khác nhau nhưng tương đương: dưới dạng một phương trình ma trận, một phương trình vectơ, hoặc một hệ phương trình tuyến tính.
Bất cứ khi nào bạn xây dựng một mô hình toán học cho một vấn đề thực tế, bạn có thể tự do lựa chọn quan điểm nào phù hợp nhất. Sau đó, bạn có thể chuyển đổi giữa các cách biểu diễn này khi cần thiết. Dù sao đi nữa, phương trình ma trận Ax = b, phương trình vectơ tương ứng, và hệ phương trình tuyến tính đều được giải theo cùng một cách – bằng cách rút gọn hàng trên ma trận mở rộng. Các phương pháp giải khác sẽ được thảo luận ở các bài giảng tiếp theo.
- 1 - Bài giảng 1: Mô hình tuyến tính trong kinh tế học và kỹ thuật
- 2 - Bài giảng 2: Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 3 - Bài giảng 3: Ký hiệu Ma trận
- 4 - Bài giảng 4: Giải Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 5 - Bài giảng 5: Câu hỏi về sự tồn tại và tính duy nhất
- 6 - Bài giảng 6: Phép Khử Hàng và Dạng Bậc Thang
- 7 - Bài giảng 7: Vị trí trụ
- 8 - Bài giảng 8: Thuật toán Khử Hàng
- 9 - Bài giảng 9: Nghiệm của Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 10 - Bài giảng 10: Câu hỏi về Sự tồn tại và Tính duy nhất
- 11 - Bài giảng 11: Phương trình Véc-tơ (1)
- 12 - Bài giảng 12: Phương trình Véc-tơ (Ví dụ)
- 13 - Bài giảng 13: Tổ hợp tuyến tính
- 14 - Bài giảng 14: Tổ hợp tuyến tính trong ứng dụng
- 15 - Bài giảng 15: Phương trình Ma trận Ax=b
- 16 - Bài giảng 16: Tồn tại của nghiệm
- 17 - Bài giảng 17: Tính toán tích Ax
- 18 - Bài giảng 18: Tập Nghiệm của Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 19 - Bài giảng 19: Các nghiệm của hệ phương trình phi đồng nhất
- 20 - Bài giảng 20: Ứng dụng của Hệ phương trình Tuyến tính
- 21 - Bài giảng 21: Ứng dụng của Hệ phương trình Tuyến tính (tiếp theo)
- 22 - Bài giảng 22: Độc lập tuyến tính
- 23 - Bài giảng 23: Độc lập tuyến tính (tiếp theo)
- 24 - Bài giảng 24: Giới thiệu về Biến đổi Tuyến tính
- 25 - Bài giảng 25: Biến đổi Ma trận
- 26 - Bài giảng 26: Biến đổi Tuyến tính
- 27 - Bài giảng 27: Ma trận của một phép biến đổi tuyến tính
- 28 - Bài giảng 28: Câu Hỏi về Tồn Tại và Duy Nhất
- 29 - Bài giảng 29: Mô hình tuyến tính trong Kinh doanh, Khoa học và Kỹ thuật
- 30 - Bài giảng 30: Mô hình tuyến tính trong Kinh doanh, Khoa học và Kỹ thuật (tiếp theo)
- 31 - Bài giảng 31: Phương trình sai phân

