Bài giảng 23: Độc lập tuyến tính (tiếp theo)
Tập Hợp Một hoặc Hai Véc-tơ
Một tập hợp chỉ chứa một véc-tơ – gọi là v – sẽ độc lập tuyến tính nếu và chỉ nếu
không phải là véc-tơ không. Điều này là do phương trình véc-tơ
chỉ có nghiệm tầm thường khi
. Ngược lại, véc-tơ không phụ thuộc tuyến tính vì phương trình
có vô số nghiệm không tầm thường.
Ví dụ tiếp theo sẽ giải thích bản chất của một tập hợp gồm hai véc-tơ phụ thuộc tuyến tính.
Ví dụ 3: Xác định xem các tập hợp véc-tơ sau có độc lập tuyến tính hay không.
![]()
Giải:
a) Chú ý rằng
là một bội số của
, cụ thể
. Do đó,
, điều này cho thấy tập hợp
phụ thuộc tuyến tính.
b) Hai véc-tơ
và
rõ ràng không phải là bội số của nhau. Chúng có thể phụ thuộc tuyến tính không? Giả sử tồn tại
và
sao cho:
![]()
Nếu
, ta có thể biểu diễn
theo
, tức là
. Điều này là bất khả thi vì
không phải là bội số của
. Vậy
phải bằng
. Tương tự,
cũng phải bằng
. Do đó, tập hợp
độc lập tuyến tính.
Lập luận trong ví dụ 3 cho thấy rằng ta có thể xác định nhanh chóng liệu một tập hợp hai véc-tơ có phụ thuộc tuyến tính hay không bằng cách kiểm tra xem một véc-tơ có phải là bội số của véc-tơ còn lại hay không. Không cần thực hiện phép biến đổi hàng.
Một tập hợp hai véc-tơlà phụ thuộc tuyến tính nếu một trong hai véc-tơ là bội số của véc-tơ còn lại. Tập hợp độc lập tuyến tính khi và chỉ khi không véc-tơ nào là bội số của véc-tơ kia.
Về mặt hình học, hai véc-tơ phụ thuộc tuyến tính khi và chỉ khi chúng nằm trên cùng một đường thẳng đi qua gốc tọa độ. Hình 1 minh họa các véc-tơ trong ví dụ 3.


Hình 1
Tập Hợp Hai hoặc Nhiều Véc-tơ
Chứng minh cho định lý sau đây tương tự với lời giải trong ví dụ 3.
Định Lý 7: Đặc trưng của Tập Hợp Phụ Thuộc Tuyến Tính
Một tập hợp chỉ sốgồm hai hoặc nhiều véc-tơ là phụ thuộc tuyến tính nếu và chỉ nếu ít nhất một véc-tơ trong S là tổ hợp tuyến tính của các véc-tơ còn lại. Thực tế, nếu S phụ thuộc tuyến tính và
, thì tồn tại một véc-tơ
(với j > 1) có thể biểu diễn dưới dạng tổ hợp tuyến tính của các véc-tơ trước nó, tức là
là tổ hợp tuyến tính của
.
❗Lưu ý: Định lý 7 không khẳng định rằng mọi véc-tơ trong một tập hợp phụ thuộc tuyến tính đều có thể biểu diễn dưới dạng tổ hợp tuyến tính của các véc-tơ trước đó. Một véc-tơ trong tập hợp có thể không phải là tổ hợp tuyến tính của các véc-tơ còn lại.
Ví dụ 4: Cho
và
. Mô tả tập hợp được sinh bởi
và
, và giải thích tại sao một véc-tơ
thuộc
khi và chỉ khi tập hợp
phụ thuộc tuyến tính.
Giải: Hai véc-tơ u và v độc lập tuyến tính, vì không véc-tơ nào là bội số của véc-tơ kia. Do đó, chúng sinh ra một mặt phẳng trong không gian
. Thực tế,
là mặt phẳng
(với
).
Nếu
là tổ hợp tuyến tính của
và
, thì theo Định lý 7, tập hợp
là phụ thuộc tuyến tính. Ngược lại, nếu tập hợp
phụ thuộc tuyến tính, thì theo Định lý 7, một trong ba véc-tơ u, v, w phải là tổ hợp tuyến tính của hai véc-tơ còn lại. Vì
không phải là bội số của
, véc-tơ đó phải là
. Như vậy,
thuộc Span
. Xem hình 2.

thuộc Span

không thuộc Span
Hình 2: Phụ thuộc tuyến tính trong
.
Ví dụ 4 được tổng quát hóa cho bất kỳ tập hợp
trong
với
và
độc lập tuyến tính. Tập hợp
sẽ phụ thuộc tuyến tính nếu và chỉ nếu
nằm trong mặt phẳng do
và
sinh ra.
Hai định lý tiếp theo mô tả các trường hợp đặc biệt trong đó sự phụ thuộc tuyến tính của một tập hợp là hiển nhiên.
Định Lý 8
Nếu một tập hợp chứa nhiều véc-tơ hơn số phần tử trong mỗi véc-tơ, thì tập hợp đó phụ thuộc tuyến tính.
Nói cách khác, bất kỳ tập hợptrong
đều phụ thuộc tuyến tính nếu p > n.
Chứng minh: Xét ma trận
có kích thước
.
Hệ phương trình
có
phương trình nhưng
ẩn số. Nếu
, thì số ẩn số nhiều hơn số phương trình, nên hệ có ẩn tự do, dẫn đến nghiệm không tầm thường. Do đó, các cột của A phụ thuộc tuyến tính.
Xem Hình 3 để xem phiên bản ma trận của định lý này.

, các cột sẽ phụ thuộc tuyến tính.Lưu ý: Định lý 8 không đề cập đến trường hợp số lượng véc-tơ trong tập hợp không vượt quá số phần tử trong mỗi véc-tơ.
Ví dụ 5: Tập hợp véc-tơ
phụ thuộc tuyến tính theo Định lý 8, vì có ba véc-tơ nhưng mỗi véc-tơ chỉ có hai phần tử. Lưu ý rằng không véc-tơ nào là bội số của véc-tơ khác, nhưng tập hợp vẫn phụ thuộc tuyến tính.
Xem hình 4


Định Lý 9
Nếu một tập hợptrong
chứa véc-tơ không, thì S phụ thuộc tuyến tính.
Chứng minh: Đánh số lại các vectơ, ta giả sử
. Khi đó phương trình
cho thấy tập hợp
phụ thuộc tuyến tính.
Ví dụ 6:
a) Tập hợp chứa bốn véc-tơ, mỗi véc-tơ chỉ có ba phần tử. Do đó, tập hợp này phụ thuộc tuyến tính theo Định lý 8.
b) Định lý 8 không áp dụng trong trường hợp này vì số lượng véc-tơ không vượt quá số phần tử trong mỗi véc-tơ. Tuy nhiên, vì tập hợp chứa véc-tơ không, nên nó phụ thuộc tuyến tính theo Định lý 9.
c) So sánh các phần tử tương ứng của hai véc-tơ. Véc-tơ thứ hai dường như là -3/2 lần véc-tơ thứ nhất. Mối quan hệ này đúng với ba cặp phần tử đầu tiên nhưng không đúng với cặp phần tử thứ tư. Do đó, không véc-tơ nào là bội số của véc-tơ kia, và vì vậy chúng độc lập tuyến tính.
Nhìn chung, bạn nên đọc kỹ một phần nhiều lần để nắm vững một khái niệm quan trọng như độc lập tuyến tính. Các ghi chú trong “Hướng Dẫn Học Tập” cho phần này sẽ giúp bạn hình dung các ý tưởng quan trọng trong đại số tuyến tính.
Ví dụ, chứng minh sau đây rất đáng để đọc kỹ vì nó cho thấy cách sử dụng định nghĩa độc lập tuyến tính.
Chứng Minh Định Lý 7 (Đặc trưng của Tập Hợp Phụ Thuộc Tuyến Tính)
Nếu một véc-tơ
trong tập hợp
là tổ hợp tuyến tính của các véc-tơ còn lại, thì ta có thể trừ
từ cả hai vế của phương trình, tạo ra một quan hệ phụ thuộc tuyến tính với hệ số khác 0
trên
.
Ví dụ: Nếu
, thì
. Điều này chứng minh rằng
phụ thuộc tuyến tính.
Ngược lại, giả sử
phụ thuộc tuyến tính. Nếu
, thì nó là một tổ hợp tuyến tính (tầm thường) của các véc-tơ còn lại trong
. Nếu
, thì tồn tại các hệ số
, không phải tất cả đều bằng 0, sao cho:
![]()
Gọi j là chỉ số lớn nhất sao cho
.
- Nếu
, thì phương trình trở thành
, điều này không thể xảy ra vì
. Vậy
, và ta có
![]()
![]()
![]()
- 1 - Bài giảng 1: Mô hình tuyến tính trong kinh tế học và kỹ thuật
- 2 - Bài giảng 2: Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 3 - Bài giảng 3: Ký hiệu Ma trận
- 4 - Bài giảng 4: Giải Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 5 - Bài giảng 5: Câu hỏi về sự tồn tại và tính duy nhất
- 6 - Bài giảng 6: Phép Khử Hàng và Dạng Bậc Thang
- 7 - Bài giảng 7: Vị trí trụ
- 8 - Bài giảng 8: Thuật toán Khử Hàng
- 9 - Bài giảng 9: Nghiệm của Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 10 - Bài giảng 10: Câu hỏi về Sự tồn tại và Tính duy nhất
- 11 - Bài giảng 11: Phương trình Véc-tơ (1)
- 12 - Bài giảng 12: Phương trình Véc-tơ (Ví dụ)
- 13 - Bài giảng 13: Tổ hợp tuyến tính
- 14 - Bài giảng 14: Tổ hợp tuyến tính trong ứng dụng
- 15 - Bài giảng 15: Phương trình Ma trận Ax=b
- 16 - Bài giảng 16: Tồn tại của nghiệm
- 17 - Bài giảng 17: Tính toán tích Ax
- 18 - Bài giảng 18: Tập Nghiệm của Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 19 - Bài giảng 19: Các nghiệm của hệ phương trình phi đồng nhất
- 20 - Bài giảng 20: Ứng dụng của Hệ phương trình Tuyến tính
- 21 - Bài giảng 21: Ứng dụng của Hệ phương trình Tuyến tính (tiếp theo)
- 22 - Bài giảng 22: Độc lập tuyến tính
- 23 - Bài giảng 23: Độc lập tuyến tính (tiếp theo)
- 24 - Bài giảng 24: Giới thiệu về Biến đổi Tuyến tính
- 25 - Bài giảng 25: Biến đổi Ma trận
- 26 - Bài giảng 26: Biến đổi Tuyến tính
- 27 - Bài giảng 27: Ma trận của một phép biến đổi tuyến tính
- 28 - Bài giảng 28: Câu Hỏi về Tồn Tại và Duy Nhất
- 29 - Bài giảng 29: Mô hình tuyến tính trong Kinh doanh, Khoa học và Kỹ thuật
- 30 - Bài giảng 30: Mô hình tuyến tính trong Kinh doanh, Khoa học và Kỹ thuật (tiếp theo)
- 31 - Bài giảng 31: Phương trình sai phân
