Bài giảng 26: Biến đổi Tuyến tính
Định lý 5 trong bài trước chỉ ra rằng nếu
là một ma trận kích thước
, thì phép biến đổi
có các tính chất sau
và ![]()
đối với mọi
và mọi số vô hướng
. Những tính chất này, khi được viết dưới dạng ký hiệu hàm, xác định lớp quan trọng nhất của các phép biến đổi trong đại số tuyến tính.
Định nghĩa
Một phép biến đổi (hoặc ánh xạ)là tuyến tính nếu:
(i.)với mọi
trong miền xác định của
.
(ii.)với mọi số vô hướng
và mọi
trong miền xác định của
.
Mọi phép biến đổi ma trận đều là phép biến đổi tuyến tính. Các phép biến đổi tuyến tính bảo toàn phép cộng vectơ và phép nhân vô hướng. Tính chất (i.) nói rằng kết quả của
, tức là cộng hai vectơ
và
trong
trước rồi áp dụng
, sẽ giống với việc áp dụng
riêng cho từng vectơ rồi cộng hai kết quả trong
.
Hai tính chất này dẫn đến một số hệ quả quan trọng:
Nếulà một phép biến đổi tuyến tính, thì
(3)
và(4)
với mọi vectơtrong miền xác định của
và mọi số vô hướng
.
Tính chất (3) suy ra từ điều kiện (ii) trong định nghĩa, vì
. Tính chất (4) yêu cầu cả hai điều kiện (i) và (ii):
![]()
Lưu ý rằng nếu một phép biến đổi thỏa mãn (4) với mọi
và
thì nó phải là một phép biến đổi tuyến tính. (Đặt
để bảo toàn phép cộng, và đặt
để bảo toàn phép nhân vô hướng.) Việc áp dụng lặp lại tính chất (4) dẫn đến một tổng quát hữu ích:
(5) ![]()
Tính chất trên còn được gọi là nguyên lý chồng chất trong kỹ thuật và vật lý. Nếu ta coi
là các tín hiệu đầu vào hệ thống và
là các phản hồi của hệ thống đối với tín hiệu đó, thì hệ thống thỏa mãn nguyên lý chồng chất nếu phản hồi của hệ thống đối với một tổ hợp tuyến tính của các tín hiệu cũng là tổ hợp tuyến tính của các phản hồi tương ứng.
Ví dụ: Cho số vô hướng
, định nghĩa phép biến đổi
:
bởi
.
được gọi là phép co (contraction) khi
và phép giãn (dilation) khi
. Cho
, chứng minh rằng
là một phép biến đổi tuyến tính.
Giải: Với mọi
và mọi số vô hướng
, ta có:

Do đó,
là một phép biến đổi tuyến tính vì nó thỏa mãn cả hai điều kiện trong định nghĩa. Xem hình 5.

Ví dụ 2: Định nghĩa phép biến đổi
:
bởi
![]()
Tìm ảnh của các vectơ sau dưới phép biến đổi ![]()


- và
.
Giải:
![]()
![]()
Lưu ý rằng
rõ ràng bằng
. Từ Hình 6, có thể thấy rằng
quay các vectơ
và
ngược chiều kim đồng hồ một góc 90 độ quanh gốc tọa độ. Thực tế,
biến đổi toàn bộ hình bình hành được xác định bởi
và
thành hình bình hành được xác định bởi
và
.

Ví dụ cuối cùng không mang tính hình học; thay vào đó, nó cho thấy cách một ánh xạ tuyến tính có thể chuyển đổi một loại dữ liệu sang một loại khác.
Ví dụ 3: Một công ty sản xuất hai sản phẩm, B và C. Sử dụng dữ liệu từ Ví dụ 7 trong Mục 1.3, ta xây dựng một ma trận “chi phí đơn vị”,
, trong đó các cột mô tả “chi phí trên mỗi đô la sản phẩm” của từng sản phẩm:

Gọi
là một vectơ “sản xuất”, trong đó
là số đô la của sản phẩm B và
là số đô la của sản phẩm C, và định nghĩa ánh xạ
bằng

Ánh xạ
chuyển đổi danh sách sản lượng sản xuất (được đo bằng đô la) thành danh sách tổng chi phí. Tính tuyến tính của ánh xạ này được phản ánh theo hai cách:
- Nếu sản lượng được tăng lên theo một hệ số, chẳng hạn 4, từ
, thì chi phí cũng sẽ tăng theo cùng một hệ số, từ
. - Nếu
và
là các vectơ sản xuất, thì vectơ chi phí tổng cộng tương ứng với tổng sản lượng
chính là tổng của các vectơ chi phí
và
.
- 1 - Bài giảng 1: Mô hình tuyến tính trong kinh tế học và kỹ thuật
- 2 - Bài giảng 2: Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 3 - Bài giảng 3: Ký hiệu Ma trận
- 4 - Bài giảng 4: Giải Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 5 - Bài giảng 5: Câu hỏi về sự tồn tại và tính duy nhất
- 6 - Bài giảng 6: Phép Khử Hàng và Dạng Bậc Thang
- 7 - Bài giảng 7: Vị trí trụ
- 8 - Bài giảng 8: Thuật toán Khử Hàng
- 9 - Bài giảng 9: Nghiệm của Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 10 - Bài giảng 10: Câu hỏi về Sự tồn tại và Tính duy nhất
- 11 - Bài giảng 11: Phương trình Véc-tơ (1)
- 12 - Bài giảng 12: Phương trình Véc-tơ (Ví dụ)
- 13 - Bài giảng 13: Tổ hợp tuyến tính
- 14 - Bài giảng 14: Tổ hợp tuyến tính trong ứng dụng
- 15 - Bài giảng 15: Phương trình Ma trận Ax=b
- 16 - Bài giảng 16: Tồn tại của nghiệm
- 17 - Bài giảng 17: Tính toán tích Ax
- 18 - Bài giảng 18: Tập Nghiệm của Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 19 - Bài giảng 19: Các nghiệm của hệ phương trình phi đồng nhất
- 20 - Bài giảng 20: Ứng dụng của Hệ phương trình Tuyến tính
- 21 - Bài giảng 21: Ứng dụng của Hệ phương trình Tuyến tính (tiếp theo)
- 22 - Bài giảng 22: Độc lập tuyến tính
- 23 - Bài giảng 23: Độc lập tuyến tính (tiếp theo)
- 24 - Bài giảng 24: Giới thiệu về Biến đổi Tuyến tính
- 25 - Bài giảng 25: Biến đổi Ma trận
- 26 - Bài giảng 26: Biến đổi Tuyến tính
- 27 - Bài giảng 27: Ma trận của một phép biến đổi tuyến tính
- 28 - Bài giảng 28: Câu Hỏi về Tồn Tại và Duy Nhất
- 29 - Bài giảng 29: Mô hình tuyến tính trong Kinh doanh, Khoa học và Kỹ thuật
- 30 - Bài giảng 30: Mô hình tuyến tính trong Kinh doanh, Khoa học và Kỹ thuật (tiếp theo)
- 31 - Bài giảng 31: Phương trình sai phân
