Bài giảng 28: Câu Hỏi về Tồn Tại và Duy Nhất
Khái niệm về phép biến đổi tuyến tính cung cấp một cách tiếp cận mới để hiểu các câu hỏi về sự tồn tại và tính duy nhất đã được đề cập trước đó. Hai định nghĩa sau đây đưa ra thuật ngữ phù hợp cho các phép biến đổi.
Định nghĩa
Một ánh xạđược gọi là ánh xạ toàn ánh lên
nếu mỗi phần tử
trong
là ảnh của ít nhất một phần tử
trong
.
Tương đương,
được gọi là ánh xạ toàn ánh lên
khi ảnh (range) của
chính là toàn bộ đối miền
. Nghĩa là,
ánh xạ
lên
nếu với mỗi
trong đối miền
, luôn tồn tại ít nhất một nghiệm
của phương trình
.




HÌNH 3: Miền giá trị của T có phải là toàn bộ
?
BẢNG 1: Phép phản xạ
| Phép biến đổi | Ảnh của hình vuông đơn vị | Ma trận chuẩn |
Phản xạ qua trục ![]()

![]()
Phản xạ qua trục ![]()

![]()
Phản xạ qua đường thẳng ![]()

![]()
Phản xạ qua đường thẳng ![]()

![]()
Phản xạ qua gốc tọa độ

![]()
BẢNG 2: Co giãn và Mở rộng
| Phép biến đổi | Ảnh của hình vuông đơn vị | Ma trận chuẩn |
Co giãn và mở rộng theo chiều ngang

![]()
Co giãn và mở rộng theo chiều dọc

![]()
BẢNG 3: Phép Biến Dạng
| Phép biến đổi | Ảnh của hình vuông đơn vị | Ma trận chuẩn |
Biến dạng theo chiều ngang

![]()
Biến dạng theo chiều dọc

![]()
BẢNG 4: Phép Chiếu
| Phép biến đổi | Ảnh của hình vuông đơn vị | Ma trận chuẩn |
Chiếu lên trục ![]()

![]()
Chiếu lên trục ![]()

![]()
Định nghĩa
Một ánh xạđược gọi là đơn ánh nếu mỗi phần tử
trong
là ảnh của nhiều nhất một phần tử
trong
.
Tương đương,
là đơn ánh nếu, với mỗi
trong
, phương trình
có hoặc một nghiệm duy nhất, hoặc không có nghiệm nào. Câu hỏi “T có phải là đơn ánh không?” chính là một câu hỏi về tính duy nhất.
Ánh xạ
không đơn ánh khi tồn tại một phần tử
trong
là ảnh của nhiều hơn một véc-tơ trong
. Nếu không tồn tại phần tử như vậy, thì
là đơn ánh.
Xem Hình 4.

không đơn ánh
đơn ánhHÌNH 4: Mỗi phần tử
có phải ảnh của nhiều nhất một véc-tơ không?
Các phép chiếu trong Bảng 4 không phải là đơn ánh và cũng không toàn ánh từ
lên
. Ngược lại, các phép biến đổi trong Bảng 1, 2 và 3 đều là đơn ánh và toàn ánh từ
lên
. Các trường hợp khác được minh họa trong hai ví dụ dưới đây.
Ví dụ 4 và các định lý tiếp theo cho thấy mối quan hệ giữa tính chất đơn ánh, toàn ánh và các khái niệm quan trọng đã học trong phần này.
Ví dụ 4: Cho
là một phép biến đổi tuyến tính có ma trận chuẩn là

có ánh xạ từ
lên toàn bộ
không?
có phải là một ánh xạ đơn ánh không?
Giải: Do
đang ở dạng bậc thang, ta có thể dễ dàng thấy rằng
có một vị trí chốt trong mỗi hàng. Theo Định lý 4 trong bài trước, với mỗi
trong
, phương trình
luôn có nghiệm. Nói cách khác, phép biến đổi tuyến tính
toàn ánh từ
lên
.
Tuy nhiên, do phương trình
có một biến tự do (vì có bốn biến nhưng chỉ có ba biến cơ sở), nên mỗi
có hơn một nghiệm
. Do đó,
không đơn ánh.
Định lý 11
Cholà một phép biến đổi tuyến tính. Khi đó,
là đơn ánh nếu và chỉ nếu phương trình
chỉ có nghiệm tầm thường.
Nhận xét: Để chứng minh một định lý có dạng “mệnh đề
đúng khi và chỉ khi mệnh đề
đúng”, ta cần thiết lập hai điều kiện sau:
- Nếu
đúng thì
đúng. - Nếu
đúng thì
đúng.
Yêu cầu thứ hai cũng có thể được chứng minh bằng cách sử dụng phản chứng: (2a) Nếu
sai thì
cũng sai (Kỹ thuật này gọi là lập luận phản đảo).
Bằng chứng dưới đây sử dụng phương pháp (1) và (2a) để chứng minh rằng
và
hoặc cùng đúng, hoặc cùng sai.
Chứng minh: Vì
là một ánh xạ tuyến tính, ta có
.
- Nếu
là đơn ánh, thì phương trình
có nhiều nhất một nghiệm, tức là chỉ có nghiệm tầm thường
. - Nếu
không đơn ánh, tức là tồn tại một véc-tơ
trong
là ảnh của ít nhất hai véc-tơ khác nhau trong
, giả sử
và
. Khi đó:
,
Do
là tuyến tính, ta có:
![]()
Vì
, nên
. Do đó, phương trình
có nhiều hơn một nghiệm. Như vậy, hoặc cả hai điều kiện trong định lý đều đúng, hoặc cả hai đều sai.
Định lý 12
Cholà một phép biến đổi tuyến tính và
là ma trận tiêu chuẩn của
. Khi đó:
a.ánh xạ
lên
nếu và chỉ nếu các cột của
sinh
.
b.là đơn ánh nếu và chỉ nếu các cột của
là độc lập tuyến tính.
Nhận xét: Các phát biểu “nếu và chỉ nếu” có thể được liên kết với nhau. Ví dụ, nếu ta biết rằng “
nếu và chỉ nếu
” và “
nếu và chỉ nếu
”, thì có thể kết luận rằng “
nếu và chỉ nếu
”. Chiến lược này được sử dụng nhiều lần trong chứng minh dưới đây.
Chứng minh:
a) Theo Định lý 4, các cột của
sinh
nếu và chỉ nếu với mọi
, phương trình
có nghiệm, tức là nếu và chỉ nếu với mọi
, phương trình
có ít nhất một nghiệm. Điều này đúng khi và chỉ khi
ánh xạ
lên
.
b) Hai phương trình
và
thực chất giống nhau về mặt toán học. Do đó, theo Định lý 11,
là đơn ánh nếu và chỉ nếu phương trình
chỉ có nghiệm tầm thường. Điều này xảy ra khi và chỉ khi các cột của
là độc lập tuyến tính.
Phát biểu (a) trong Định lý 12 tương đương với khẳng định: “
ánh xạ
lên
nếu và chỉ nếu mọi véc-tơ trong
là tổ hợp tuyến tính của các cột của
”. Xem lại Định lý 4.
Trong ví dụ tiếp theo, các vectơ cột được viết dưới dạng hàng, chẳng hạn như
, và
được viết dưới dạng
thay vì cách viết chính thức hơn
.
Ví dụ 5: Cho ![]()
Chứng minh rằng
là đơn ánh.
có ánh xạ
lên
không?
Giải: Khi viết
và
dưới dạng véc-tơ cột, ta có thể xác định ngay ma trận tiêu chuẩn của
bằng cách quan sát, hình dung phép tính vectơ hàng cho từng phần tử trong
.
(4) 
Như vậy,
thực sự là một phép biến đổi tuyến tính, với ma trận tiêu chuẩn
được cho trong (4). Các cột của A
là độc lập tuyến tính vì chúng không phải là bội của nhau. Theo Định lý 12(b),
là đơn ánh.
Để xác định xem
có phải là toàn ánh lên
hay không, ta xét tập sinh của các cột của
. Vì
có kích thước
, các cột của
sinh
nếu và chỉ nếu A
có 3 vị trí chốt, theo Định lý 4. Điều này là không thể, vì
chỉ có 2 cột. Do đó, các cột của
không sinh
, và phép biến đổi tuyến tính tương ứng không phải là toàn ánh lên
.
- 1 - Bài giảng 1: Mô hình tuyến tính trong kinh tế học và kỹ thuật
- 2 - Bài giảng 2: Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 3 - Bài giảng 3: Ký hiệu Ma trận
- 4 - Bài giảng 4: Giải Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 5 - Bài giảng 5: Câu hỏi về sự tồn tại và tính duy nhất
- 6 - Bài giảng 6: Phép Khử Hàng và Dạng Bậc Thang
- 7 - Bài giảng 7: Vị trí trụ
- 8 - Bài giảng 8: Thuật toán Khử Hàng
- 9 - Bài giảng 9: Nghiệm của Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 10 - Bài giảng 10: Câu hỏi về Sự tồn tại và Tính duy nhất
- 11 - Bài giảng 11: Phương trình Véc-tơ (1)
- 12 - Bài giảng 12: Phương trình Véc-tơ (Ví dụ)
- 13 - Bài giảng 13: Tổ hợp tuyến tính
- 14 - Bài giảng 14: Tổ hợp tuyến tính trong ứng dụng
- 15 - Bài giảng 15: Phương trình Ma trận Ax=b
- 16 - Bài giảng 16: Tồn tại của nghiệm
- 17 - Bài giảng 17: Tính toán tích Ax
- 18 - Bài giảng 18: Tập Nghiệm của Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 19 - Bài giảng 19: Các nghiệm của hệ phương trình phi đồng nhất
- 20 - Bài giảng 20: Ứng dụng của Hệ phương trình Tuyến tính
- 21 - Bài giảng 21: Ứng dụng của Hệ phương trình Tuyến tính (tiếp theo)
- 22 - Bài giảng 22: Độc lập tuyến tính
- 23 - Bài giảng 23: Độc lập tuyến tính (tiếp theo)
- 24 - Bài giảng 24: Giới thiệu về Biến đổi Tuyến tính
- 25 - Bài giảng 25: Biến đổi Ma trận
- 26 - Bài giảng 26: Biến đổi Tuyến tính
- 27 - Bài giảng 27: Ma trận của một phép biến đổi tuyến tính
- 28 - Bài giảng 28: Câu Hỏi về Tồn Tại và Duy Nhất
- 29 - Bài giảng 29: Mô hình tuyến tính trong Kinh doanh, Khoa học và Kỹ thuật
- 30 - Bài giảng 30: Mô hình tuyến tính trong Kinh doanh, Khoa học và Kỹ thuật (tiếp theo)
- 31 - Bài giảng 31: Phương trình sai phân
