Bài giảng 12: Phương trình Véc-tơ (Ví dụ)
Các phép toán nhân vô hướng và cộng véc-tơ có thể được kết hợp như trong ví dụ sau.
Ví dụ 1: Cho
và
, tìm
, và
.
Giải: Đôi khi, để thuận tiện (và cũng để tiết kiệm không gian), văn bản này có thể viết một véc-tơ cột như
dưới dạng (3, -1). Trong trường hợp này, dấu ngoặc đơn và dấu phẩy giúp phân biệt véc-tơ (3, -1) với ma trận hàng [3 −1], được viết bằng dấu ngoặc vuông và không có dấu phẩy. Do đó
![]()
vì chúng có hình dạng khác nhau, mặc dù chúng có cùng phần tử.
Mô tả Hình học của ![]()
Xét hệ tọa độ hình chữ nhật trong mặt phẳng. Vì mỗi điểm trong mặt phẳng được xác định bởi một cặp số có thứ tự, chúng ta có thể xác định một điểm hình học (a,b) với véc-tơ cột
. Do đó, chúng ta có thể coi
là tập hợp tất cả các điểm trong mặt phẳng.
Xem Hình 1.

Hình 1: Véc-tơ dưới dạng điểm.

Hình 2: Véc-tơ với mũi tên.
Hình dung trực quan một véc-tơ như
thường được hỗ trợ bằng cách thêm một mũi tên (đoạn thẳng có hướng) từ gốc tọa độ (0,0) đến điểm (3,−1) như trong hình 2. Trong trường hợp này, các điểm riêng lẻ dọc theo mũi tên không có ý nghĩa đặc biệt.
Tổng của hai véc-tơ có một biểu diễn hình học hữu ích. Quy tắc sau đây có thể được xác minh bằng hình học giải tích.
Quy tắc Hình Bình Hành cho Phép Cộng
Nếu
và
trong
được biểu diễn dưới dạng điểm trong mặt phẳng, thì
tương ứng với đỉnh thứ tư của hình bình hành có ba đỉnh còn lại là
,
, và
.
Xét Hình 3.

Ví dụ 2: Véc-tơ
,
, và
được hiển thị trong Hình 4.

Ví dụ tiếp theo minh họa thực tế rằng tập hợp tất cả các bội vô hướng của một véc-tơ không bằng không cố định là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (0, 0).
Ví dụ 3: Cho
. Biểu diễn các véc-tơ
và
trên một đồ thị.
Giải: Xem Hình 5, trong đó
,
và
được hiển thị.
Mũi tên của
dài gấp đôi mũi tên của
, và chúng cùng hướng. Mũi tên của
có độ dài bằng hai phần ba mũi tên của
, và chúng hướng ngược nhau. Nhìn chung, độ dài của mũi tên cho
là |c| lần độ dài của mũi tên cho
.
Nhớ rằng độ dài của đoạn thẳng từ (0, 0) đến (a, b) là
.

Hình 5
Véc-tơ trong ![]()
Các vector trong
là các ma trận cột có kích thước 3 × 1 với ba phần tử. Chúng được biểu diễn một cách trực quan trong không gian tọa độ ba chiều, với các mũi tên xuất phát từ gốc tọa độ đôi khi được thêm vào để làm rõ. Các vector
và
hiển thị trong Hình 6.

Vector trong ![]()
Nếu n là một số nguyên dương,
(đọc là “r-n”) biểu thị tập hợp tất cả các danh sách (hoặc n-tuple sắp thứ tự) gồm n số thực, thường được viết dưới dạng ma trận cột n × 1, chẳng hạn như

Vector có tất cả các phần tử bằng 0 được gọi là vector không và được ký hiệu là 0. (Số lượng phần tử trong 0 sẽ rõ ràng từ ngữ cảnh.)
Tính bằng nhau của các vector trong
và các phép toán nhân vô hướng cũng như cộng vector trong
được định nghĩa theo từng phần tử, giống như trong
. Các phép toán trên vector có các tính chất sau, có thể được kiểm chứng trực tiếp từ các tính chất tương ứng của số thực.
Các tính chất đại số của
Với mọithuộc
và mọi vô hướng
và
:
(i)![]()
(ii)
(iii)
(iv)trong đó -u biểu diễn (−1)u
(v)
(vi)
(vii)
(viii)
Vì lý do đơn giản hóa ký hiệu, một vector như u + (−1)v thường được viết thành u − v. Hình 7 minh họa u − v như là tổng của u và −v.

- 1 - Bài giảng 1: Mô hình tuyến tính trong kinh tế học và kỹ thuật
- 2 - Bài giảng 2: Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 3 - Bài giảng 3: Ký hiệu Ma trận
- 4 - Bài giảng 4: Giải Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 5 - Bài giảng 5: Câu hỏi về sự tồn tại và tính duy nhất
- 6 - Bài giảng 6: Phép Khử Hàng và Dạng Bậc Thang
- 7 - Bài giảng 7: Vị trí trụ
- 8 - Bài giảng 8: Thuật toán Khử Hàng
- 9 - Bài giảng 9: Nghiệm của Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 10 - Bài giảng 10: Câu hỏi về Sự tồn tại và Tính duy nhất
- 11 - Bài giảng 11: Phương trình Véc-tơ (1)
- 12 - Bài giảng 12: Phương trình Véc-tơ (Ví dụ)
- 13 - Bài giảng 13: Tổ hợp tuyến tính
- 14 - Bài giảng 14: Tổ hợp tuyến tính trong ứng dụng
- 15 - Bài giảng 15: Phương trình Ma trận Ax=b
- 16 - Bài giảng 16: Tồn tại của nghiệm
- 17 - Bài giảng 17: Tính toán tích Ax
- 18 - Bài giảng 18: Tập Nghiệm của Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 19 - Bài giảng 19: Các nghiệm của hệ phương trình phi đồng nhất
- 20 - Bài giảng 20: Ứng dụng của Hệ phương trình Tuyến tính
- 21 - Bài giảng 21: Ứng dụng của Hệ phương trình Tuyến tính (tiếp theo)
- 22 - Bài giảng 22: Độc lập tuyến tính
- 23 - Bài giảng 23: Độc lập tuyến tính (tiếp theo)
- 24 - Bài giảng 24: Giới thiệu về Biến đổi Tuyến tính
- 25 - Bài giảng 25: Biến đổi Ma trận
- 26 - Bài giảng 26: Biến đổi Tuyến tính
- 27 - Bài giảng 27: Ma trận của một phép biến đổi tuyến tính
- 28 - Bài giảng 28: Câu Hỏi về Tồn Tại và Duy Nhất
- 29 - Bài giảng 29: Mô hình tuyến tính trong Kinh doanh, Khoa học và Kỹ thuật
- 30 - Bài giảng 30: Mô hình tuyến tính trong Kinh doanh, Khoa học và Kỹ thuật (tiếp theo)
- 31 - Bài giảng 31: Phương trình sai phân
