Bài giảng 17: Tính toán tích Ax
Các phép tính trong bài trước dựa trên định nghĩa của tích giữa một ma trận A và một vector x. Ví dụ đơn giản sau đây sẽ giới thiệu một phương pháp hiệu quả hơn để tính các phần tử trong Ax khi thực hiện tính toán bằng tay.
Ví dụ: Tính Ax, trong đó
và
.
Giải: Theo định nghĩa

(7) 

Phần tử đầu tiên trong tích Ax là tổng của các tích (đôi khi được gọi là tích vô hướng), sử dụng hàng đầu tiên của A và các phần tử trong x. Cụ thể:

Ma trận này cho thấy cách tính trực tiếp phần tử đầu tiên trong AxAx mà không cần viết ra toàn bộ phép toán như trong phương trình (7).
Tương tự, phần tử thứ hai trong Ax có thể được tính ngay bằng cách nhân các phần tử trong hàng thứ hai của A với các phần tử tương ứng trong x, sau đó lấy tổng:

Tương tự, phần tử thứ ba trong Ax có thể được tính bằng cách sử dụng hàng thứ ba của A và các phần tử trong x.
Quy tắc hàng–vector để tính Ax
Nếu tích Ax được xác định, thì phần tử thứ i trong Ax là tổng của các tích giữa các phần tử tương ứng từ hàng thứ i của A và từ vector x.
Ví dụ 2:
a) 
b) 
c) 
Theo định nghĩa, ma trận trong Ví dụ 2(c) có các phần tử bằng 1 trên đường chéo chính và 0 ở các vị trí còn lại được gọi là ma trận đơn vị (identity matrix) và được ký hiệu là II.
Phép toán trong phần (c) cho thấy rằng
với mọi ![]()
Tương tự, tồn tại một ma trận đơn vị kích thước
, thường được ký hiệu là
, và như trong phần (c):
với mọi ![]()
Tính chất của tích ma trận–vector Ax
Những tính chất sau đây rất quan trọng và sẽ được sử dụng xuyên suốt nội dung. Chứng minh dựa trên định nghĩa của Ax và các tính chất đại số của không gian
.
Định lý 5
Nếu A là ma trận m×n, u và v là các vector trong, và c là một số vô hướng, thì:
a.;
b..
Chứng minh: Để đơn giản, chọn
và
. Với
, gọi
và
là phần tử thứ i của
và
.
Để chứng minh mệnh đề (a), ta tính
dưới dạng tổ hợp tuyến tính của các cột của
, sử dụng các phần tử trong
làm hệ số.


![]()
Tương tự, để chứng minh mệnh đề (b), ta tính
dưới dạng tổ hợp tuyến tính của các cột của
bằng cách sử dụng các phần tử trong
làm hệ số:

![]()
![]()
Ghi chú về tính toán số học
Để tối ưu hóa một thuật toán máy tính tính
, trình tự các phép tính nên sử dụng dữ liệu được lưu trữ trong các vị trí bộ nhớ liên tiếp.
Các thuật toán chuyên nghiệp phổ biến nhất cho tính toán ma trận thường được viết bằng Fortran, ngôn ngữ này lưu trữ ma trận theo cột. Do đó, các thuật toán này tính
bằng cách sử dụng tổ hợp tuyến tính của các cột của
.
Ngược lại, nếu một chương trình được viết bằng C, ngôn ngữ lưu trữ ma trận theo hàng, thì
nên được tính bằng quy tắc sử dụng các hàng của
.
Chứng minh Định lý 4
Như đã đề cập sau Định lý 4, các mệnh đề (a), (b) và (c) là tương đương về mặt logic. Vì vậy, chỉ cần chứng minh rằng (a) và (d) hoặc là đều đúng, hoặc là đều sai. Điều này sẽ liên kết cả bốn mệnh đề với nhau.
Gọi
là dạng bậc thang của
. Cho
, ta có thể thực hiện phép khử Gauss trên ma trận mở rộng
để thu được ma trận mở rộng
với một số
.
![]()
Nếu mệnh đề (d) đúng, thì mỗi hàng của
chứa một vị trí pivot, và sẽ không có pivot nào trong cột mở rộng. Do đó, hệ phương trình
luôn có nghiệm với mọi
, tức là (a) đúng.
Nếu (d) sai, thì hàng cuối cùng của
toàn là 0. Gọi
là một vector bất kỳ có phần tử cuối cùng bằng 1. Khi đó,
biểu diễn một hệ phương trình vô nghiệm.
Do các phép biến đổi hàng là khả nghịch, ta có thể biến đổi
. Hệ phương trình mới
cũng vô nghiệm, do đó (a) sai.
- 1 - Bài giảng 1: Mô hình tuyến tính trong kinh tế học và kỹ thuật
- 2 - Bài giảng 2: Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 3 - Bài giảng 3: Ký hiệu Ma trận
- 4 - Bài giảng 4: Giải Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 5 - Bài giảng 5: Câu hỏi về sự tồn tại và tính duy nhất
- 6 - Bài giảng 6: Phép Khử Hàng và Dạng Bậc Thang
- 7 - Bài giảng 7: Vị trí trụ
- 8 - Bài giảng 8: Thuật toán Khử Hàng
- 9 - Bài giảng 9: Nghiệm của Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 10 - Bài giảng 10: Câu hỏi về Sự tồn tại và Tính duy nhất
- 11 - Bài giảng 11: Phương trình Véc-tơ (1)
- 12 - Bài giảng 12: Phương trình Véc-tơ (Ví dụ)
- 13 - Bài giảng 13: Tổ hợp tuyến tính
- 14 - Bài giảng 14: Tổ hợp tuyến tính trong ứng dụng
- 15 - Bài giảng 15: Phương trình Ma trận Ax=b
- 16 - Bài giảng 16: Tồn tại của nghiệm
- 17 - Bài giảng 17: Tính toán tích Ax
- 18 - Bài giảng 18: Tập Nghiệm của Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 19 - Bài giảng 19: Các nghiệm của hệ phương trình phi đồng nhất
- 20 - Bài giảng 20: Ứng dụng của Hệ phương trình Tuyến tính
- 21 - Bài giảng 21: Ứng dụng của Hệ phương trình Tuyến tính (tiếp theo)
- 22 - Bài giảng 22: Độc lập tuyến tính
- 23 - Bài giảng 23: Độc lập tuyến tính (tiếp theo)
- 24 - Bài giảng 24: Giới thiệu về Biến đổi Tuyến tính
- 25 - Bài giảng 25: Biến đổi Ma trận
- 26 - Bài giảng 26: Biến đổi Tuyến tính
- 27 - Bài giảng 27: Ma trận của một phép biến đổi tuyến tính
- 28 - Bài giảng 28: Câu Hỏi về Tồn Tại và Duy Nhất
- 29 - Bài giảng 29: Mô hình tuyến tính trong Kinh doanh, Khoa học và Kỹ thuật
- 30 - Bài giảng 30: Mô hình tuyến tính trong Kinh doanh, Khoa học và Kỹ thuật (tiếp theo)
- 31 - Bài giảng 31: Phương trình sai phân
