Bài giảng 19: Các nghiệm của hệ phương trình phi đồng nhất
Khi một hệ phương trình tuyến tính phi đồng nhất có nhiều nghiệm, nghiệm tổng quát có thể được viết dưới dạng tham số vectơ như một vectơ cụ thể cộng với tổ hợp tuyến tính tùy ý của các vectơ nghiệm của hệ đồng nhất tương ứng.
Ví dụ 3: Mô tả tất cả các nghiệm của
, trong đó
và 
Giải: Ở đây,
là ma trận hệ số từ ví dụ 1 ở bài trước. Biến đổi hàng trên ma trận bổ sung
cho ta

Vậy,
,
và
là biến tự do. Dưới dạng vectơ, nghiệm tổng quát của
có dạng


Phương trình
hoặc viết t làm tham số tổng quát,
(3) ![]()
mô tả tập nghiệm của
dưới dạng tham số vectơ. Nhớ lại từ ví dụ ở bài trước ta thấy rằng tập nghiệm của
có phương trình tham số vectơ:
(4) ![]()
(với cùng v xuất hiện trong (3)).
Vậy, nghiệm của
thu được bằng cách cộng vectơ
vào nghiệm của
. Vectơ
chính là một nghiệm cụ thể của
(tương ứng với t=0 trong (3)).
Để mô tả tập nghiệm của
về mặt hình học, ta có thể xem phép cộng vectơ như một phép tịnh tiến. Với hai vectơ
và
trong
hoặc
, khi cộng
vào
, ta sẽ tịnh tiến
theo hướng song song với đường thẳng đi qua
và gốc tọa độ. Khi đó, ta nói rằng
được tịnh tiến bởi
để tạo ra
. Xem hình 3.

Nếu mỗi điểm trên một đường thẳng
trong
hoặc
được tịnh tiến bởi một vectơ
, kết quả là một đường thẳng song song với
. Xem hình 4.

Giả sử L là đường thẳng đi qua 0 và v, được mô tả bởi phương trình (4). Khi cộng p vào từng điểm trên L, ta thu được đường thẳng tịnh tiến mô tả bởi phương trình (3). Lưu ý rằng pp nằm trên đường thẳng trong phương trình (3). Ta gọi (3) là phương trình của đường thẳng đi qua p song song với v. Vậy, tập nghiệm của
là đường thẳng đi qua p song song với tập nghiệm của
. Hình 5 minh họa trường hợp này.

và
.Mối quan hệ giữa tập nghiệm của
và
được minh họa trong hình 5 có thể tổng quát cho bất kỳ phương trình
nào có nghiệm, mặc dù tập nghiệm sẽ lớn hơn một đường thẳng khi có nhiều biến tự do. Định lý sau đây phát biểu chính xác điều này.
Định lý 6
Giả sử phương trình Ax=b có nghiệm cho một giá trị b nhất định, và gọi p là một nghiệm. Khi đó, tập nghiệm của Ax=b là tập hợp tất cả các vectơ có dạng, trong đó
là bất kỳ nghiệm nào của phương trình đồng nhất Ax=0.
Hệ quả: Định lý 6 phát biểu rằng nếu
có nghiệm, thì tập nghiệm của nó thu được bằng cách tịnh tiến tập nghiệm của
bởi bất kỳ nghiệm cụ thể nào p của
. Hình 6 minh họa trường hợp có hai biến tự do.

và 
Lưu ý quan trọng: Định lý 6 và hình 6 chỉ áp dụng cho phương trình
có ít nhất một nghiệm p khác 0. Khi
vô nghiệm, tập nghiệm là rỗng.
Viết tập nghiệm của hệ phương trình có nghiệm dưới dạng tham số vectơ
1. Biến đổi ma trận bổ sung về dạng bậc thang rút gọn.
2. Biểu diễn mỗi biến cơ bản theo các biến tự do xuất hiện trong hệ phương trình.
3. Viết một nghiệm tổng quát xx dưới dạng một vectơ với các thành phần phụ thuộc vào các biến tự do (nếu có).
4. Phân tách x thành tổ hợp tuyến tính của các vectơ (có hệ số cụ thể) sử dụng các biến tự do làm tham số.
Câu trả lời hợp lý: Để xác minh rằng các nghiệm bạn tìm được thực sự là nghiệm của phương trình thuần nhất
, chỉ cần nhân ma trận với từng vector trong nghiệm của bạn và kiểm tra xem kết quả có phải là vector không hay không. Ví dụ, nếu
và bạn tìm thấy nghiệm của hệ phương trình đồng nhất dưới dạng
, thì kiểm tra rằng
và
. Khi đó
, tương đương với
như mong đợi.
Nếu bạn đang giải
, thì bạn có thể kiểm tra lại rằng mình đã tìm đúng nghiệm bằng cách nhân ma trận
với từng vector trong nghiệm của bạn. Tích của
với vector đầu tiên (vector không thuộc nghiệm của phương trình thuần nhất) phải bằng
. Tích của
với các vector còn lại (những vector thuộc nghiệm của phương trình thuần nhất) tất nhiên phải bằng
.
Ví dụ, để kiểm tra rằng
là nghiệm của
, hãy kiểm tra
và sử dụng các phép tính ở trên. Lưu ý rằng
, điều này bằng
, như mong muốn.
- 1 - Bài giảng 1: Mô hình tuyến tính trong kinh tế học và kỹ thuật
- 2 - Bài giảng 2: Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 3 - Bài giảng 3: Ký hiệu Ma trận
- 4 - Bài giảng 4: Giải Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 5 - Bài giảng 5: Câu hỏi về sự tồn tại và tính duy nhất
- 6 - Bài giảng 6: Phép Khử Hàng và Dạng Bậc Thang
- 7 - Bài giảng 7: Vị trí trụ
- 8 - Bài giảng 8: Thuật toán Khử Hàng
- 9 - Bài giảng 9: Nghiệm của Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 10 - Bài giảng 10: Câu hỏi về Sự tồn tại và Tính duy nhất
- 11 - Bài giảng 11: Phương trình Véc-tơ (1)
- 12 - Bài giảng 12: Phương trình Véc-tơ (Ví dụ)
- 13 - Bài giảng 13: Tổ hợp tuyến tính
- 14 - Bài giảng 14: Tổ hợp tuyến tính trong ứng dụng
- 15 - Bài giảng 15: Phương trình Ma trận Ax=b
- 16 - Bài giảng 16: Tồn tại của nghiệm
- 17 - Bài giảng 17: Tính toán tích Ax
- 18 - Bài giảng 18: Tập Nghiệm của Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 19 - Bài giảng 19: Các nghiệm của hệ phương trình phi đồng nhất
- 20 - Bài giảng 20: Ứng dụng của Hệ phương trình Tuyến tính
- 21 - Bài giảng 21: Ứng dụng của Hệ phương trình Tuyến tính (tiếp theo)
- 22 - Bài giảng 22: Độc lập tuyến tính
- 23 - Bài giảng 23: Độc lập tuyến tính (tiếp theo)
- 24 - Bài giảng 24: Giới thiệu về Biến đổi Tuyến tính
- 25 - Bài giảng 25: Biến đổi Ma trận
- 26 - Bài giảng 26: Biến đổi Tuyến tính
- 27 - Bài giảng 27: Ma trận của một phép biến đổi tuyến tính
- 28 - Bài giảng 28: Câu Hỏi về Tồn Tại và Duy Nhất
- 29 - Bài giảng 29: Mô hình tuyến tính trong Kinh doanh, Khoa học và Kỹ thuật
- 30 - Bài giảng 30: Mô hình tuyến tính trong Kinh doanh, Khoa học và Kỹ thuật (tiếp theo)
- 31 - Bài giảng 31: Phương trình sai phân
