Bài giảng 22: Độc lập tuyến tính
Các phương trình thuần nhất trong bài trước có thể được nghiên cứu từ một góc độ khác bằng cách viết chúng dưới dạng phương trình vectơ. Theo cách này, trọng tâm chuyển từ các nghiệm chưa biết của
sang các vectơ xuất hiện trong các phương trình vectơ.
Ví dụ, hãy xét phương trình
(1) 
Định nghĩa
Một tập hợp có chỉ mục các vectơtrong
được gọi là độc lập tuyến tính nếu phương trình vectơ
chỉ có nghiệm tầm thường. Tập hợpđược gọi là phụ thuộc tuyến tính nếu tồn tại các hệ số
, , không phải tất cả đều bằng 0, sao cho
(2)
Phương trình (2) được gọi là một quan hệ phụ thuộc tuyến tính giữa các vectơ
khi các hệ số không bằng 0. Một tập hợp có chỉ mục là phụ thuộc tuyến tính khi và chỉ khi nó không độc lập tuyến tính. Để đơn giản, ta có thể nói rằng
là phụ thuộc tuyến tính khi có nghĩa là tập hợp
là phụ thuộc tuyến tính. Ta sử dụng thuật ngữ tương tự đối với tập hợp độc lập tuyến tính.
Ví dụ 1: Cho
và
.
a. Xác định xem tập hợp
có độc lập tuyến tính hay không.
b. Nếu có thể, hãy tìm một quan hệ phụ thuộc tuyến tính giữa
và
.
Giải:
a) Ta phải xác định xem có tồn tại nghiệm không tầm thường của phương trình (1) hay không. Thực hiện các phép biến đổi hàng trên ma trận bổ sung tương ứng cho thấy rằng

Rõ ràng,
và
là biến cơ bản, còn
là biến tự do. Mỗi giá trị khác không của
xác định một nghiệm không tầm thường của (1). Do đó,
là phụ thuộc tuyến tính (và không độc lập tuyến tính).
b) Để tìm một quan hệ phụ thuộc tuyến tính giữa
, ta rút gọn hoàn toàn ma trận bổ sung và viết lại hệ phương trình mới:

Do đó,
,
và
là biến tự do. Chọn một giá trị khác không bất kỳ cho
, chẳng hạn
. Khi đó,
và
. Thay các giá trị này vào phương trình (1) và ta được
![]()
Đây là một trong vô số quan hệ phụ thuộc tuyến tính có thể có giữa
và
.
Sự Độc Lập Tuyến Tính của Các Cột Ma Trận
Giả sử rằng ta bắt đầu với một ma trận
thay vì một tập hợp các vectơ. Phương trình ma trận
có thể được viết dưới dạng
![]()
Mỗi quan hệ phụ thuộc tuyến tính giữa các cột của
tương ứng với một nghiệm không tầm thường của phương trình
. Do đó, ta có kết luận quan trọng sau:
Các cột của một ma trậnlà độc lập tuyến tính khi và chỉ khi phương trình
chỉ có nghiệm tầm thường.
Ví dụ 2: Xác định xem các cột của ma trận
có độc lập tuyến tính hay không.
Giải: Để nghiên cứu phương trình
, ta thực hiện phép biến đổi hàng trên ma trận bổ sung:

Tại điểm này, rõ ràng rằng có ba biến cơ bản và không có biến tự do. Do đó, phương trình
chỉ có nghiệm tầm thường, và các cột của
là độc lập tuyến tính.
- 1 - Bài giảng 1: Mô hình tuyến tính trong kinh tế học và kỹ thuật
- 2 - Bài giảng 2: Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 3 - Bài giảng 3: Ký hiệu Ma trận
- 4 - Bài giảng 4: Giải Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 5 - Bài giảng 5: Câu hỏi về sự tồn tại và tính duy nhất
- 6 - Bài giảng 6: Phép Khử Hàng và Dạng Bậc Thang
- 7 - Bài giảng 7: Vị trí trụ
- 8 - Bài giảng 8: Thuật toán Khử Hàng
- 9 - Bài giảng 9: Nghiệm của Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 10 - Bài giảng 10: Câu hỏi về Sự tồn tại và Tính duy nhất
- 11 - Bài giảng 11: Phương trình Véc-tơ (1)
- 12 - Bài giảng 12: Phương trình Véc-tơ (Ví dụ)
- 13 - Bài giảng 13: Tổ hợp tuyến tính
- 14 - Bài giảng 14: Tổ hợp tuyến tính trong ứng dụng
- 15 - Bài giảng 15: Phương trình Ma trận Ax=b
- 16 - Bài giảng 16: Tồn tại của nghiệm
- 17 - Bài giảng 17: Tính toán tích Ax
- 18 - Bài giảng 18: Tập Nghiệm của Hệ Phương Trình Tuyến Tính
- 19 - Bài giảng 19: Các nghiệm của hệ phương trình phi đồng nhất
- 20 - Bài giảng 20: Ứng dụng của Hệ phương trình Tuyến tính
- 21 - Bài giảng 21: Ứng dụng của Hệ phương trình Tuyến tính (tiếp theo)
- 22 - Bài giảng 22: Độc lập tuyến tính
- 23 - Bài giảng 23: Độc lập tuyến tính (tiếp theo)
- 24 - Bài giảng 24: Giới thiệu về Biến đổi Tuyến tính
- 25 - Bài giảng 25: Biến đổi Ma trận
- 26 - Bài giảng 26: Biến đổi Tuyến tính
- 27 - Bài giảng 27: Ma trận của một phép biến đổi tuyến tính
- 28 - Bài giảng 28: Câu Hỏi về Tồn Tại và Duy Nhất
- 29 - Bài giảng 29: Mô hình tuyến tính trong Kinh doanh, Khoa học và Kỹ thuật
- 30 - Bài giảng 30: Mô hình tuyến tính trong Kinh doanh, Khoa học và Kỹ thuật (tiếp theo)
- 31 - Bài giảng 31: Phương trình sai phân
