Bài giảng 22: Ứng dụng của không gian null
Một hệ phương trình tuyến tính xác định dưới Ax = b với số ẩn nhiều hơn số phương trình có thể không có nghiệm duy nhất. Nếu u là dạng tổng quát của một vector trong không gian null của A, và v là một vector bất kỳ thỏa mãn Av = b, thì x = u + v thỏa mãn Ax = A(u + v) = Au + Av = 0 + b = b. Do đó, nghiệm tổng quát của Ax = b có thể được viết dưới dạng tổng của một vector tổng quát trong Null(A) và một vector cụ thể thỏa mãn hệ xác định dưới.
Ví dụ, giả sử ta muốn tìm nghiệm tổng quát của hệ phương trình tuyến tính với hai phương trình và ba ẩn được cho bởi
![]()
Ở dạng ma trận, hệ được viết là

Đầu tiên, ta đưa ma trận mở rộng về dạng bậc thang hàng rút gọn:
![]()
Không gian null thỏa mãn Au = 0 được xác định từ u₁ = 0 và u₂ = −u₃/2, và ta có

Một nghiệm cụ thể cho hệ phi đồng nhất thỏa mãn Av = b được tìm bằng cách giải v₁ = 1/4 và v₂ + v₃/2 = −1/4. Ở đây, ta đơn giản lấy biến tự do v₃ = 0, và tìm được v₁ = 1/4 và v₂ = −1/4.
Nghiệm tổng quát của hệ tuyến tính xác định dưới ban đầu là tổng của không gian null và nghiệm cụ thể, được cho bởi

LUYỆN TẬP
Câu 1: Tìm nghiệm tổng quát của hệ phương trình được cho bởi
![]()
![]()
![]()
LỜI GIẢI VÀ ĐÁP ÁN
Câu 1: Hệ phương trình ở dạng ma trận được cho bởi

Ta lập ma trận mở rộng và đưa bốn cột đầu tiên về dạng bậc thang hàng rút gọn:

Không gian null được tìm bằng cách giải Au = 0, và viết các biến cơ bản ở vế trái, ta có hệ phương trình u₁ = 2u₂ + u₄, u₃ = −2u₄;
từ đó, ta có thể viết dạng tổng quát của không gian null là

Một nghiệm cụ thể được tìm bằng cách giải Av = b, và ta có
![]()
Các biến tự do v₂ và v₄ có thể được đặt bằng 0, và nghiệm cụ thể được xác định là v₁ = 3 và v₃ = −2. Nghiệm tổng quát của hệ phương trình xác định dưới do đó được cho bởi

- 1 - Luyện tập: Phép chiếu trực giao
- 2 - Luyện tập: Đường chéo hoá ma trận
- 3 - Luyện tập: Bài toán giá trị riêng
- 4 - Bài giảng 1 | Định nghĩa về ma trận
- 5 - Bài giảng 2 | Phép cộng và phép nhân ma trận
- 6 - Bài giảng 3 | Ma trận đặc biệt
- 7 - Bài giảng 4 | Ma trận chuyển vị
- 8 - Bài giảng 5 | Tích trong và tích ngoài
- 9 - Bài giảng 6 | Ma trận nghịch đảo
- 10 - Bài giảng 7 | Ma trận trực giao
- 11 - Bài giảng 8 | Ma trận quay
- 12 - Bài giảng 9 | Ma trận hoán vị
- 13 - Bài giảng 10 | Phương pháp khử Gauss
- 14 - Bài giảng 11 | Dạng bậc thang hàng rút gọn
- 15 - Bài giảng 12 | Tính toán ma trận nghịch đảo
- 16 - Bài giảng 13 | Ma trận sơ cấp
- 17 - Bài giảng 14 | Phân rã LU
- 18 - Bài giảng 15 | Giải (LU)x = b
- 19 - Bài giảng 16: Không gian vectơ
- 20 - Bài giảng 17 | Độc lập tuyến tính
- 21 - Bài giảng 18 | Vùng bao phủ, cơ sở và số chiều
- 22 - Bài giảng 19: Quy trình Gram-Schmidt
- 23 - Bài giảng 20: Quy trình Gram-Schmidt (ví dụ)
- 24 - Bài giảng 21: Không gian null
- 25 - Bài giảng 22: Ứng dụng của không gian null
- 26 - Bài giảng 23: Không gian cột
- 27 - Bài giảng 24: Không gian hàng, không gian null trái và hạng
- 28 - Bài giảng 25: Phép chiếu trực giao
- 29 - Bài giảng 26: Bài toán bình phương tối thiểu
- 30 - Bài giảng 27: Giải bài toán bình phương tối thiểu
- 31 - Bài giảng 28: Định thức của ma trận 2×2 và 3×3
- 32 - Bài giảng 30: Công thức Leibniz
- 33 - Bài giảng 31: Các tính chất của định thức
- 34 - Bài giảng 32: Bài toán giá trị riêng
- 35 - Bài giảng 33: Tìm giá trị riêng và vector riêng (Phần A)
- 36 - Bài giảng 34: Tìm giá trị riêng và vectơ riêng (Phần B)
- 37 - Bài giảng 35: Đường chéo hóa ma trận
- 38 - Bài giảng 36: Đường chéo hóa ma trận (ví dụ)
- 39 - Bài giảng 37: Lũy thừa của một ma trận
- 40 - Bài giảng 38: Lũy thừa của một ma trận (ví dụ)
- 41 - Luyện tập: Định nghĩa ma trận
- 42 - Luyện tập: ma trận trực giao
- 43 - Luyện tập: Phương pháp khử Gauss
- 44 - Luyện tập: Phân rã LU
- 45 - Luyện tập: Định nghĩa không gian vector
- 46 - Luyện tập: Quy trình Gram-Schmidt
- 47 - Luyện tập: Các không gian con cơ bản
