Bài giảng 2 | Phép cộng và phép nhân ma trận
Các ma trận chỉ có thể được cộng nếu chúng có cùng kích thước. Phép cộng được thực hiện từng phần tử một. Ví dụ:
![]()
Các ma trận cũng có thể được nhân với một số vô hướng. Quy tắc là chỉ cần nhân từng phần tử của ma trận với số đó. Ví dụ:
![]()
Ma trận (ngoại trừ nhân với số vô hướng) chỉ có thể được nhân khi số cột của ma trận bên trái bằng số hàng của ma trận bên phải. Nói cách khác, một ma trận m×n ở bên trái chỉ có thể nhân với một ma trận n×k ở bên phải. Ma trận kết quả sẽ có kích thước m×k. Rõ ràng, phép nhân ma trận nói chung không có tính giao hoán.
Chúng ta minh họa phép nhân bằng hai ma trận 2×2:
![]()
![]()
Đầu tiên, hàng thứ nhất của ma trận bên trái được nhân và cộng với cột thứ nhất của ma trận bên phải để tạo ra phần tử ở hàng thứ nhất và cột thứ nhất của ma trận kết quả. Thứ hai, hàng thứ nhất được nhân và cộng với cột thứ hai. Thứ ba, hàng thứ hai được nhân và cộng với cột thứ nhất. Và cuối cùng, hàng thứ hai được nhân và cộng với cột thứ hai.
Nói chung, một phần tử trong ma trận kết quả, chẳng hạn ở hàng i và cột j, được tạo ra bằng cách nhân và cộng các phần tử trong hàng i của ma trận bên trái với các phần tử trong cột j của ma trận bên phải.
Chúng ta có thể biểu diễn phép nhân ma trận một cách chính thức thông qua các phần tử của ma trận. Gọi A là ma trận m×n với các phần tử
, và B là ma trận n×p với các phần tử
. Khi đó C=AB là ma trận m×p, và phần tử hàng i, cột j của C được viết như sau:
![]()
Lưu ý rằng chỉ số thứ hai của a và chỉ số thứ nhất của b được tổng hợp trong phép nhân.
Bài tập
1. Cho các ma trận

Hãy tính: ![]()
2. Cho
. Hãy xác minh rằng:
nhưng ![]()
3. Cho
và
. Hãy tính
và ![]()
4. Chứng minh luật kết hợp cho phép nhân ma trận. Cụ thể:
Giả sử A là ma trận m×n, B là ma trận n×p, và C là ma trận p×q. Khi đó, chứng minh rằng:
![]()
Lời giải và đáp án
1.
![]()
: Không xác định
: Không xác định
![]()
![]()
2.
![]()
3.

4.
![]()
- 1 - Luyện tập: Phép chiếu trực giao
- 2 - Luyện tập: Đường chéo hoá ma trận
- 3 - Luyện tập: Bài toán giá trị riêng
- 4 - Bài giảng 1 | Định nghĩa về ma trận
- 5 - Bài giảng 2 | Phép cộng và phép nhân ma trận
- 6 - Bài giảng 3 | Ma trận đặc biệt
- 7 - Bài giảng 4 | Ma trận chuyển vị
- 8 - Bài giảng 5 | Tích trong và tích ngoài
- 9 - Bài giảng 6 | Ma trận nghịch đảo
- 10 - Bài giảng 7 | Ma trận trực giao
- 11 - Bài giảng 8 | Ma trận quay
- 12 - Bài giảng 9 | Ma trận hoán vị
- 13 - Bài giảng 10 | Phương pháp khử Gauss
- 14 - Bài giảng 11 | Dạng bậc thang hàng rút gọn
- 15 - Bài giảng 12 | Tính toán ma trận nghịch đảo
- 16 - Bài giảng 13 | Ma trận sơ cấp
- 17 - Bài giảng 14 | Phân rã LU
- 18 - Bài giảng 15 | Giải (LU)x = b
- 19 - Bài giảng 16: Không gian vectơ
- 20 - Bài giảng 17 | Độc lập tuyến tính
- 21 - Bài giảng 18 | Vùng bao phủ, cơ sở và số chiều
- 22 - Bài giảng 19: Quy trình Gram-Schmidt
- 23 - Bài giảng 20: Quy trình Gram-Schmidt (ví dụ)
- 24 - Bài giảng 21: Không gian null
- 25 - Bài giảng 22: Ứng dụng của không gian null
- 26 - Bài giảng 23: Không gian cột
- 27 - Bài giảng 24: Không gian hàng, không gian null trái và hạng
- 28 - Bài giảng 25: Phép chiếu trực giao
- 29 - Bài giảng 26: Bài toán bình phương tối thiểu
- 30 - Bài giảng 27: Giải bài toán bình phương tối thiểu
- 31 - Bài giảng 28: Định thức của ma trận 2×2 và 3×3
- 32 - Bài giảng 30: Công thức Leibniz
- 33 - Bài giảng 31: Các tính chất của định thức
- 34 - Bài giảng 32: Bài toán giá trị riêng
- 35 - Bài giảng 33: Tìm giá trị riêng và vector riêng (Phần A)
- 36 - Bài giảng 34: Tìm giá trị riêng và vectơ riêng (Phần B)
- 37 - Bài giảng 35: Đường chéo hóa ma trận
- 38 - Bài giảng 36: Đường chéo hóa ma trận (ví dụ)
- 39 - Bài giảng 37: Lũy thừa của một ma trận
- 40 - Bài giảng 38: Lũy thừa của một ma trận (ví dụ)
- 41 - Luyện tập: Định nghĩa ma trận
- 42 - Luyện tập: ma trận trực giao
- 43 - Luyện tập: Phương pháp khử Gauss
- 44 - Luyện tập: Phân rã LU
- 45 - Luyện tập: Định nghĩa không gian vector
- 46 - Luyện tập: Quy trình Gram-Schmidt
- 47 - Luyện tập: Các không gian con cơ bản
