Bài giảng 32: Bài toán giá trị riêng

Lesson Attachments

Cho A là một ma trận vuông, x là một vector cột, và λ là một vô hướng. Bài toán giá trị riêng của A giải phương trình

Ax=\lambda x

với các giá trị riêng λi cùng các vector riêng tương ứng xi​. Sử dụng ma trận đơn vị I, bài toán giá trị riêng có thể được viết lại dưới dạng phương trình thuần nhất

(A-\lambda I)x=0,

trong đó ma trận (A−λI) chính là ma trận A với λ được trừ khỏi đường chéo của nó. Để tồn tại các vector riêng khác không, ma trận (A−λI) phải là ma trận suy biến, tức là:

det(A-\lambda I)=0.

Phương trình này được gọi là phương trình đặc trưng của ma trận A. Theo công thức Leibniz, phương trình đặc trưng của một ma trận kích thước n×n là một phương trình đa thức bậc n theo λ. Với mỗi giá trị λi tìm được, vector riêng tương ứng xi​ có thể được xác định trực tiếp bằng cách giải phương trình (A-\lambda_i I)x=0 để tìm x.

Ví dụ minh họa, chúng ta tính các giá trị riêng của một ma trận tổng quát kích thước 2×2. Ta có

0=\det(A-\lambda I)=\begin{vmatrix}a-\lambda&b\\c&d-\lambda\end{vmatrix}=(a-\lambda)(d-\lambda)-bc=\lambda^2-(a+d)\lambda+(ad-bc);

Phương trình đặc trưng này có thể viết lại dưới dạng

\lambda^{2}-TrA\lambda+detA=0,

trong đó \operatorname{Tr}Atrace của ma trận A, tức là tổng các phần tử trên đường chéo chính của A.

Vì phương trình đặc trưng của một ma trận 2×2 là một phương trình bậc hai, nên nó có thể có:

  1. Hai nghiệm thực phân biệt;
  2. Hai nghiệm phức liên hợp phân biệt;
  3. Một nghiệm thực suy biến.

Tổng quát hơn, các giá trị riêng có thể là số thực hoặc số phức, và một ma trận n×n có thể có ít hơn n giá trị riêng phân biệt.

LUYỆN TẬP

Câu 1: Sử dụng công thức tính định thức cho ma trận kích thước 3×3, xác định phương trình đặc trưng cho một ma trận tổng quát kích thước 3×3. Phương trình này cần được viết dưới dạng phương trình bậc ba theo λ.

LỜI GIẢI VÀ ĐÁP ÁN

Câu 1: Phương trình đặc trưng được cho bởi

0=det(A-\lambda I)=\begin{vmatrix}a-\lambda&b&c\\d&e-\lambda&f\\g&h&i-\lambda\\\end{vmatrix}\\=(a-\lambda)(e-\lambda)(i-\lambda)+bfg+cdh-c(e-\lambda)g-bd(i-\lambda)-(a-\lambda)fh\\=-\lambda^3+(a+e+i)\lambda^2-(ae+ai+ei-bd-cg-fh)\lambda+aei+bfg+cdh-ceg-bdi-afh.

Kết quả có thể dễ nhớ hơn nếu ta nhớ rằng

Tr(A)=a+e+i,\quad det(A)=aei+bfg+cdh-ceg-bdi-afh.

Hệ số của số hạng λ có thể được viết lại như sau

ae+ai+ei-bd-cg-fh=(ei-fh)+(ai-cg)+(ae-bd)=\begin{vmatrix}e&f\\h&i\\\end{vmatrix}+\begin{vmatrix}a&c\\g&i\\\end{vmatrix}+\begin{vmatrix}a&b\\d&e\\\end{vmatrix},

là tổng của các định thức con thu được bằng cách gạch bỏ các hàng và cột chứa các phần tử trên đường chéo chính.

Do đó, phương trình bậc ba có dạng dễ nhớ hơn là

\lambda^{3}-Tr\begin{Bmatrix}A\end{Bmatrix}\lambda^{2}+\Sigma (các định thức con của các phần tử trên đường chéo chính của A) \lambda-det(A)=0.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 039.2266.928
Khóa học Toefl
Phone now