Bài giảng 24: Không gian hàng, không gian null trái và hạng
Ngoài không gian cột và không gian null, ma trận A còn có hai không gian vectơ khác liên quan, cụ thể là không gian cột và không gian null của AT, được gọi lần lượt là không gian hàng và không gian null trái.
Nếu A là ma trận kích thước m×n, thì không gian hàng và không gian null là các không gian con của tất cả các ma trận cột kích thước n×1, trong khi không gian cột và không gian null trái là các không gian con của tất cả các ma trận cột kích thước m×1.
Không gian null bao gồm tất cả các vectơ x sao cho Ax=0. Tức là, không gian null là tập hợp tất cả các vectơ trực giao với không gian hàng của A. Ta nói rằng hai không gian vectơ này là trực giao.
Một cơ sở cho không gian hàng của một ma trận có thể được tìm thấy bằng cách tính dạng bậc thang rút gọn (rref(A). Các vectơ cơ sở được xác định là các hàng của rref(A) (viết dưới dạng vectơ cột) tương ứng với các cột trục. Số chiều của không gian hàng của A do đó bằng với số lượng cột trục, trong khi số chiều của không gian null của A bằng với số lượng cột không phải trục.
Hợp của hai không gian con này tạo thành không gian vectơ của tất cả các ma trận kích thước n×1, và ta nói rằng hai không gian con này là bổ trực giao của nhau.
Hơn nữa, số chiều của không gian cột của A cũng bằng với số lượng cột trục, do đó số chiều của không gian cột và không gian hàng của ma trận là bằng nhau:
dim(Col(A))=dim(Row(A)).
Số chiều này được gọi là hạng của ma trận A. Đây là một kết quả tuyệt vời vì không gian cột và không gian hàng là các không gian con của hai không gian vectơ khác nhau.
Thông thường, ta luôn có rank(A)≤ min(m,n). Khi đạt được dấu bằng, ta nói rằng ma trận có hạng đầy đủ. Nếu A là ma trận vuông và có hạng đầy đủ, thì số chiều của không gian null là bằng 0, và ma trận A là khả nghịch.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Tìm cơ sở cho không gian cột, không gian hàng, không gian null và không gian null trái của ma trận A kích thước 4×5.

Kiểm tra xem không gian null có phải là bổ trực giao của không gian hàng và không gian null trái có phải là bổ trực giao của không gian cột hay không.
Tìm rank(A). Ma trận này có phải là ma trận có hạng đầy đủ không?
LỜI GIẢI VÀ ĐÁP ÁN
Câu 1: Chúng ta tìm dạng bậc thang rút gọn của A và AT:

Các cột thứ nhất, thứ hai và thứ tư là các cột trục của A, và các cột thứ nhất, thứ hai và thứ ba là các cột trục của AT. Do đó, không gian cột của A được cho bởi

Không gian hàng của A (tức là không gian cột của AT) được cho bởi

Không gian null của A được tìm từ các phương trình
![]()
và một vectơ trong không gian null có dạng tổng quát là

Do đó, không gian null của A được cho bởi

Không gian null của AT được tìm từ các phương trình
![]()
và một vectơ trong không gian null có dạng tổng quát là

Do đó, không gian null trái của A được cho bởi

Có thể kiểm tra rằng:
Không gian null là bổ trực giao của không gian hàng.
Không gian null trái là bổ trực giao của không gian cột.
Hạng của A là rank(A)=3, và A không phải là ma trận có hạng đầy đủ.
- 1 - Luyện tập: Phép chiếu trực giao
- 2 - Luyện tập: Đường chéo hoá ma trận
- 3 - Luyện tập: Bài toán giá trị riêng
- 4 - Bài giảng 1 | Định nghĩa về ma trận
- 5 - Bài giảng 2 | Phép cộng và phép nhân ma trận
- 6 - Bài giảng 3 | Ma trận đặc biệt
- 7 - Bài giảng 4 | Ma trận chuyển vị
- 8 - Bài giảng 5 | Tích trong và tích ngoài
- 9 - Bài giảng 6 | Ma trận nghịch đảo
- 10 - Bài giảng 7 | Ma trận trực giao
- 11 - Bài giảng 8 | Ma trận quay
- 12 - Bài giảng 9 | Ma trận hoán vị
- 13 - Bài giảng 10 | Phương pháp khử Gauss
- 14 - Bài giảng 11 | Dạng bậc thang hàng rút gọn
- 15 - Bài giảng 12 | Tính toán ma trận nghịch đảo
- 16 - Bài giảng 13 | Ma trận sơ cấp
- 17 - Bài giảng 14 | Phân rã LU
- 18 - Bài giảng 15 | Giải (LU)x = b
- 19 - Bài giảng 16: Không gian vectơ
- 20 - Bài giảng 17 | Độc lập tuyến tính
- 21 - Bài giảng 18 | Vùng bao phủ, cơ sở và số chiều
- 22 - Bài giảng 19: Quy trình Gram-Schmidt
- 23 - Bài giảng 20: Quy trình Gram-Schmidt (ví dụ)
- 24 - Bài giảng 21: Không gian null
- 25 - Bài giảng 22: Ứng dụng của không gian null
- 26 - Bài giảng 23: Không gian cột
- 27 - Bài giảng 24: Không gian hàng, không gian null trái và hạng
- 28 - Bài giảng 25: Phép chiếu trực giao
- 29 - Bài giảng 26: Bài toán bình phương tối thiểu
- 30 - Bài giảng 27: Giải bài toán bình phương tối thiểu
- 31 - Bài giảng 28: Định thức của ma trận 2×2 và 3×3
- 32 - Bài giảng 30: Công thức Leibniz
- 33 - Bài giảng 31: Các tính chất của định thức
- 34 - Bài giảng 32: Bài toán giá trị riêng
- 35 - Bài giảng 33: Tìm giá trị riêng và vector riêng (Phần A)
- 36 - Bài giảng 34: Tìm giá trị riêng và vectơ riêng (Phần B)
- 37 - Bài giảng 35: Đường chéo hóa ma trận
- 38 - Bài giảng 36: Đường chéo hóa ma trận (ví dụ)
- 39 - Bài giảng 37: Lũy thừa của một ma trận
- 40 - Bài giảng 38: Lũy thừa của một ma trận (ví dụ)
- 41 - Luyện tập: Định nghĩa ma trận
- 42 - Luyện tập: ma trận trực giao
- 43 - Luyện tập: Phương pháp khử Gauss
- 44 - Luyện tập: Phân rã LU
- 45 - Luyện tập: Định nghĩa không gian vector
- 46 - Luyện tập: Quy trình Gram-Schmidt
- 47 - Luyện tập: Các không gian con cơ bản
