Bài giảng 18 | Vùng bao phủ, cơ sở và số chiều
Dựa trên một tập hợp các vector, ta có thể tạo ra một không gian vector bằng cách tạo tất cả các tổ hợp tuyến tính của tập hợp vector đó. Vùng bao phủ (span) của tập hợp các vector {v1,v2,…,vn} là không gian vector bao gồm tất cả các tổ hợp tuyến tính của v1,v2,…,vn. Ta nói rằng một tập hợp các vector bao phủ một không gian vector.
Ví dụ, tập hợp các vector được cho bởi

Tập hợp các vector bao phủ không gian vector của tất cả các ma trận 3×1 với số không ở hàng thứ ba. Không gian vector này là một không gian con của tất cả các ma trận 3×1.
Không cần tất cả ba vector này để bao phủ không gian con này vì bất kỳ vector nào trong số chúng đều phụ thuộc tuyến tính vào hai vector còn lại. Tập hợp vector nhỏ nhất cần thiết để bao phủ một không gian vector tạo thành một cơ sở cho không gian vector đó. Ở đây, với tập hợp các vector trên, ta có thể xây dựng một cơ sở cho không gian con của tất cả các ma trận 3×1 với số không ở hàng thứ ba bằng cách chỉ cần chọn hai trong ba vector từ tập hợp bao phủ trên. Ba vector cơ sở có thể là

Mặc dù tất cả ba tổ hợp đều tạo thành một cơ sở cho không gian con, nhưng tổ hợp đầu tiên thường được ưa chuộng vì đây là một cơ sở trực giao chuẩn. Các vector trong cơ sở này là trực giao với nhau và có độ dài đơn vị.
Số lượng vector trong một cơ sở cho biết số chiều của không gian vector. Ở đây, số chiều của không gian vector của tất cả các ma trận 3×1 với số không ở hàng thứ ba là hai.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Tìm một cơ sở trực giao chuẩn cho không gian vector của tất cả các ma trận 3×1 với hàng đầu tiên bằng hàng thứ hai. Số chiều của không gian vector này là bao nhiêu?
LỜI GIẢI VÀ ĐÁP ÁN
Câu 1: Một cơ sở trực giao chuẩn có thể là

Số chiều của không gian vector này là hai.
- 1 - Luyện tập: Phép chiếu trực giao
- 2 - Luyện tập: Đường chéo hoá ma trận
- 3 - Luyện tập: Bài toán giá trị riêng
- 4 - Bài giảng 1 | Định nghĩa về ma trận
- 5 - Bài giảng 2 | Phép cộng và phép nhân ma trận
- 6 - Bài giảng 3 | Ma trận đặc biệt
- 7 - Bài giảng 4 | Ma trận chuyển vị
- 8 - Bài giảng 5 | Tích trong và tích ngoài
- 9 - Bài giảng 6 | Ma trận nghịch đảo
- 10 - Bài giảng 7 | Ma trận trực giao
- 11 - Bài giảng 8 | Ma trận quay
- 12 - Bài giảng 9 | Ma trận hoán vị
- 13 - Bài giảng 10 | Phương pháp khử Gauss
- 14 - Bài giảng 11 | Dạng bậc thang hàng rút gọn
- 15 - Bài giảng 12 | Tính toán ma trận nghịch đảo
- 16 - Bài giảng 13 | Ma trận sơ cấp
- 17 - Bài giảng 14 | Phân rã LU
- 18 - Bài giảng 15 | Giải (LU)x = b
- 19 - Bài giảng 16: Không gian vectơ
- 20 - Bài giảng 17 | Độc lập tuyến tính
- 21 - Bài giảng 18 | Vùng bao phủ, cơ sở và số chiều
- 22 - Bài giảng 19: Quy trình Gram-Schmidt
- 23 - Bài giảng 20: Quy trình Gram-Schmidt (ví dụ)
- 24 - Bài giảng 21: Không gian null
- 25 - Bài giảng 22: Ứng dụng của không gian null
- 26 - Bài giảng 23: Không gian cột
- 27 - Bài giảng 24: Không gian hàng, không gian null trái và hạng
- 28 - Bài giảng 25: Phép chiếu trực giao
- 29 - Bài giảng 26: Bài toán bình phương tối thiểu
- 30 - Bài giảng 27: Giải bài toán bình phương tối thiểu
- 31 - Bài giảng 28: Định thức của ma trận 2×2 và 3×3
- 32 - Bài giảng 30: Công thức Leibniz
- 33 - Bài giảng 31: Các tính chất của định thức
- 34 - Bài giảng 32: Bài toán giá trị riêng
- 35 - Bài giảng 33: Tìm giá trị riêng và vector riêng (Phần A)
- 36 - Bài giảng 34: Tìm giá trị riêng và vectơ riêng (Phần B)
- 37 - Bài giảng 35: Đường chéo hóa ma trận
- 38 - Bài giảng 36: Đường chéo hóa ma trận (ví dụ)
- 39 - Bài giảng 37: Lũy thừa của một ma trận
- 40 - Bài giảng 38: Lũy thừa của một ma trận (ví dụ)
- 41 - Luyện tập: Định nghĩa ma trận
- 42 - Luyện tập: ma trận trực giao
- 43 - Luyện tập: Phương pháp khử Gauss
- 44 - Luyện tập: Phân rã LU
- 45 - Luyện tập: Định nghĩa không gian vector
- 46 - Luyện tập: Quy trình Gram-Schmidt
- 47 - Luyện tập: Các không gian con cơ bản
