Bài giảng 30: Công thức Leibniz
Một cách khác để khái quát hóa định thức ma trận 3×3 được gọi là công thức Leibniz, hoặc mô tả đầy đủ hơn, là công thức tổng quát. Định thức của ma trận 3×3 có thể được viết dưới dạng:

trong đó mỗi hạng tử trong công thức chứa một phần tử duy nhất từ mỗi hàng và mỗi cột. Ví dụ, để thu được hạng tử thứ ba
:
đến từ hàng thứ nhất và cột thứ hai,
đến từ hàng thứ hai và cột thứ ba, và
đến từ hàng thứ ba và cột thứ nhất. Vì chúng ta có thể chọn một trong ba phần tử từ hàng thứ nhất, sau đó một trong hai phần tử từ hàng thứ hai, và cuối cùng là một phần tử duy nhất từ hàng thứ ba, có tổng cộng 3!=6 hạng tử trong công thức. Với ma trận n×n tổng quát (không có phần tử nào bằng không), sẽ có n! hạng tử.
Dấu của mỗi hạng tử phụ thuộc vào việc thứ tự lựa chọn các cột khi chúng ta đi qua các hàng là một hoán vị chẵn hay lẻ của thứ tự các cột
. Một hoán vị chẵn là khi các cột được hoán đổi một số lần chẵn, và một hoán vị lẻ là khi các cột được hoán đổi một số lần lẻ. Hoán vị chẵn được gán dấu “+” và hoán vị lẻ được gán dấu “−”.
Đối với định thức của ma trận 3×3, các hạng tử dương
và
tương ứng với các thứ tự cột
và
, đây là các hoán vị chẵn của
. Các hạng tử âm
và
tương ứng với các thứ tự cột
và
, đây là các hoán vị lẻ.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Sử dụng công thức Leibniz, tính định thức của ma trận 4×4 sau:

LỜI GIẢI VÀ ĐÁP ÁN
Câu 1: Đối với mỗi phần tử được chọn từ hàng đầu tiên, chỉ có một cách duy nhất để chọn các phần tử khác không từ tất cả các hàng tiếp theo. Xét xem các cột được chọn là hoán vị chẵn hay lẻ của tập hợp có thứ tự
, ta được

- 1 - Luyện tập: Phép chiếu trực giao
- 2 - Luyện tập: Đường chéo hoá ma trận
- 3 - Luyện tập: Bài toán giá trị riêng
- 4 - Bài giảng 1 | Định nghĩa về ma trận
- 5 - Bài giảng 2 | Phép cộng và phép nhân ma trận
- 6 - Bài giảng 3 | Ma trận đặc biệt
- 7 - Bài giảng 4 | Ma trận chuyển vị
- 8 - Bài giảng 5 | Tích trong và tích ngoài
- 9 - Bài giảng 6 | Ma trận nghịch đảo
- 10 - Bài giảng 7 | Ma trận trực giao
- 11 - Bài giảng 8 | Ma trận quay
- 12 - Bài giảng 9 | Ma trận hoán vị
- 13 - Bài giảng 10 | Phương pháp khử Gauss
- 14 - Bài giảng 11 | Dạng bậc thang hàng rút gọn
- 15 - Bài giảng 12 | Tính toán ma trận nghịch đảo
- 16 - Bài giảng 13 | Ma trận sơ cấp
- 17 - Bài giảng 14 | Phân rã LU
- 18 - Bài giảng 15 | Giải (LU)x = b
- 19 - Bài giảng 16: Không gian vectơ
- 20 - Bài giảng 17 | Độc lập tuyến tính
- 21 - Bài giảng 18 | Vùng bao phủ, cơ sở và số chiều
- 22 - Bài giảng 19: Quy trình Gram-Schmidt
- 23 - Bài giảng 20: Quy trình Gram-Schmidt (ví dụ)
- 24 - Bài giảng 21: Không gian null
- 25 - Bài giảng 22: Ứng dụng của không gian null
- 26 - Bài giảng 23: Không gian cột
- 27 - Bài giảng 24: Không gian hàng, không gian null trái và hạng
- 28 - Bài giảng 25: Phép chiếu trực giao
- 29 - Bài giảng 26: Bài toán bình phương tối thiểu
- 30 - Bài giảng 27: Giải bài toán bình phương tối thiểu
- 31 - Bài giảng 28: Định thức của ma trận 2×2 và 3×3
- 32 - Bài giảng 30: Công thức Leibniz
- 33 - Bài giảng 31: Các tính chất của định thức
- 34 - Bài giảng 32: Bài toán giá trị riêng
- 35 - Bài giảng 33: Tìm giá trị riêng và vector riêng (Phần A)
- 36 - Bài giảng 34: Tìm giá trị riêng và vectơ riêng (Phần B)
- 37 - Bài giảng 35: Đường chéo hóa ma trận
- 38 - Bài giảng 36: Đường chéo hóa ma trận (ví dụ)
- 39 - Bài giảng 37: Lũy thừa của một ma trận
- 40 - Bài giảng 38: Lũy thừa của một ma trận (ví dụ)
- 41 - Luyện tập: Định nghĩa ma trận
- 42 - Luyện tập: ma trận trực giao
- 43 - Luyện tập: Phương pháp khử Gauss
- 44 - Luyện tập: Phân rã LU
- 45 - Luyện tập: Định nghĩa không gian vector
- 46 - Luyện tập: Quy trình Gram-Schmidt
- 47 - Luyện tập: Các không gian con cơ bản
